1 / 20
thuoc perisamlor 5mg 10mg 1 T8885

Perisamlor 5 mg/10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY TNHH DRP INTER, Công ty TNHH DRP Inter
Công ty đăng kýCông ty TNHH DRP Inter
Số đăng ký893110107425
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAmlodipin, Perindopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm22
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg chứa:

  • Perindopril Arginine 5mg (dưới dạng Perindopril arginine monohydrate 5,15mg)
  • Amlodipine 10mg (dưới dạng Amlodipine besylate 13,87mg) 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg

Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở người đã dùng Perindopril 5mg và Amlodipine 10mg riêng lẻ.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc PINDOPRAM 10/10 điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg

3.1 Liều dùng

Liều thông thường: 1 viên/ngày.

Thuốc không thích hợp để khởi trị, việc điều chỉnh liều được cân nhắc bởi bác sĩ.

Ở người cao tuổi và người suy thận, cần theo dõi creatinin và Kali máu. Có thể dùng Perisamlor khi Độ thanh thải creatinin từ 60 ml/phút trở lên. Người có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút nên được điều chỉnh liều bằng từng hoạt chất riêng biệt.

Ở người suy gan nhẹ đến vừa, liều dùng chưa được thiết lập nên cần bắt đầu từ mức thấp nhất và điều chỉnh thận trọng. Người suy gan nặng cần khởi đầu amlodipine ở liều thấp nhất và tăng liều từ từ.

Không dùng Perisamlor cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và khả năng dung nạp chưa được xác lập.

3.2 Cách dùng

Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg được dùng bằng đường uống, dùng vào buổi sáng trước khi ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg.

Người quá mẫn với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác hoặc các dẫn chất dihydropyridin.

Liên quan đến perindopril

Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đó.

Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.

Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m²).

Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.

Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại.

Liên quan đến amlodipine

Hạ huyết áp nặng.

Sốc, bao gồm cả sốc tim.

Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).

Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Amlessa 4mg/5mg - hạ huyết áp và bệnh mạch vành

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp:

  • Chóng mặt
  • Đau đầu
  • Ho khan
  • Phù ngoại biên
  • Hạ huyết áp
  • Hồi hộp
  • Buồn nôn
  • Đau bụng
  • Tiêu chảy
  • Co cơ…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg.

6 Tương tác

AliskirenKhông dùng đồng thời ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận vì có thể làm tăng kali máu, hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận.
Thuốc chẹn thụ thể angiotensin IIPhối hợp với perindopril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. Không khuyến cáo sử dụng phối hợp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali và muối kaliEplerenon, spironolacton, triamteren, Amilorid và muối kali có thể làm tăng kali máu khi dùng cùng perindopril.
Thuốc chống viêm phi steroidAcid Acetylsalicylic ở liều từ 3 g mỗi ngày, thuốc ức chế COX 2 và thuốc chống viêm phi steroid không chọn lọc có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
LithiumPerindopril có thể làm tăng nồng độ lithium trong máu và độc tính của lithium.
Insulin và thuốc hạ Glucose huyết đường uốngCó thể làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của các thuốc điều trị đái tháo đường.
Thuốc lợi tiểu không giữ kaliCó thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng perindopril và amlodipine.
Thuốc giống giao cảmCó thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Vàng dạng tiêmCó thể gây phản ứng nitritoid với biểu hiện đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
Liên quan đến amlodipine 
Dantrolen truyền tĩnh mạchKhông khuyến cáo dùng đồng thời với amlodipine do nguy cơ tăng kali máu và rối loạn nhịp tim.
Thuốc cảm ứng CYP3A4Rifampicin và Hypericum perforatum có thể làm giảm nồng độ amlodipine trong máu. Cần thận trọng khi phối hợp.
Thuốc ức chế CYP3A4Các thuốc ức chế protease, thuốc chống nấm nhóm azol, Erythromycin, ClarithromycinVerapamil có thể làm tăng nồng độ amlodipine trong máu. Khi phối hợp, cần theo dõi lâm sàng và cân nhắc điều chỉnh liều.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Ngừng thuốc và theo dõi y tế ngay khi xuất hiện phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh quản hoặc Đường tiêu hóa.

Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người hẹp động mạch thận, suy thận, suy gan, bệnh mạch máu Collagen, đang điều trị ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc procainamid.

Theo dõi huyết áp, chức năng thận, creatinin và kali máu trong quá trình điều trị.

Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren nếu không có chỉ định chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ.

Thuốc có thể gây ho khan kéo dài, hạ huyết áp, chóng mặt hoặc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng Perisamlor trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc và chuyển sang phương pháp điều trị thay thế theo hướng dẫn của bác sĩ.

Chưa có đủ dữ liệu về perindopril và amlodipine trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc lợi ích điều trị của mẹ và lợi ích của trẻ trước khi quyết định tiếp tục dùng thuốc hoặc cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn điện giải và suy giảm chức năng thận. Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để theo dõi và điều trị phù hợp. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Coveram 5mg/10mg chứa Perindopril Arginine hàm lượng 5mg, Amlodipine (dưới dạng Amlodipine Besilate) 10mg được bào chế dạng viên nén, do Servier Ireland Industries Ltd sản xuất. Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành ổn định.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Perindopril ức chế men chuyển, làm giảm hình thành angiotensin II và giảm tiết aldosterone, từ đó góp phần hạ huyết áp. Amlodipine chẹn kênh calci, làm giãn cơ trơn mạch máu và hỗ trợ giảm sức cản mạch ngoại vi. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Perindopril

9.2.1.1 Hấp thu

Perindopril được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ và có thời gian bán thải khoảng 1 giờ. Khoảng 27% liều dùng chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Perindoprilat đạt nồng độ đỉnh sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn làm giảm quá trình chuyển đổi này, vì vậy nên uống thuốc vào buổi sáng trước bữa ăn.

9.2.1.2 Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat dạng không tự do khoảng 0,2 lít/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 20%.

9.2.1.3 Chuyển hoá

Perindopril là tiền chất. Khoảng 27% liều dùng được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Ngoài ra, perindopril còn tạo thành 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. 

9.2.1.4 Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải pha cuối của phần không gắn khoảng 17 giờ. Nồng độ ổn định đạt được trong vòng 4 ngày.

9.2.2 Amlodipine

9.2.2.1 Hấp thu

Amlodipine được hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 6 đến 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64 đến 80%.

9.2.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 21 lít/kg. Khoảng 97,5% thuốc trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.

9.2.2.3 Chuyển hóa

Amlodipine được chuyển hóa mạnh tại gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính. 

9.2.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 35 đến 50 giờ. Khoảng 10% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

10 Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg kết hợp perindopril và amlodipine trong cùng một viên, giúp người bệnh sử dụng đúng hai hoạt chất theo phác đồ đã được chỉ định.
  • Được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty TNHH DRP Inter, với giá cả phải chăng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc không phù hợp để khởi trị do chứa phối hợp hai hoạt chất với liều cố định. 

Tổng 20 hình ảnh

thuoc perisamlor 5mg 10mg 1 T8885
thuoc perisamlor 5mg 10mg 1 T8885
thuoc perisamlor 5mg 10mg 2 E1522
thuoc perisamlor 5mg 10mg 2 E1522
thuoc perisamlor 5mg 10mg 3 L4258
thuoc perisamlor 5mg 10mg 3 L4258
thuoc perisamlor 01 B0736
thuoc perisamlor 01 B0736
thuoc perisamlor 02 Q6187
thuoc perisamlor 02 Q6187
thuoc perisamlor 03 I3548
thuoc perisamlor 03 I3548
thuoc perisamlor 04 T8342
thuoc perisamlor 04 T8342
thuoc perisamlor 05 I3054
thuoc perisamlor 05 I3054
thuoc perisamlor 06 B0415
thuoc perisamlor 06 B0415
thuoc perisamlor 07 M4218
thuoc perisamlor 07 M4218
thuoc perisamlor 08 B0021
thuoc perisamlor 08 B0021
thuoc perisamlor 09 T8448
thuoc perisamlor 09 T8448
thuoc perisamlor 010 M5700
thuoc perisamlor 010 M5700
thuoc perisamlor 011 P6878
thuoc perisamlor 011 P6878
thuoc perisamlor 012 Q6053
thuoc perisamlor 012 Q6053
thuoc perisamlor 013 T7042
thuoc perisamlor 013 T7042
thuoc perisamlor 014 L4403
thuoc perisamlor 014 L4403
thuoc perisamlor 015 A0206
thuoc perisamlor 015 A0206
thuoc perisamlor 016 L4018
thuoc perisamlor 016 L4018
thuoc perisamlor 017 E1360
thuoc perisamlor 017 E1360

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này nên uống lúc nào

    Bởi: Sương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn nên dùng vào buổi sáng trước khi ăn

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Perisamlor 5 mg/10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Perisamlor 5 mg/10 mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    ông ngoại mình dùng loại này, khá hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789