1 / 8
peptacid 40 1 F2222

Peptacid 40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty TNHH Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110096525
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtFamotidine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpep040
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Famotidine 40mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Peptacid 40

Thuốc Peptacid 40 sử dụng trong : [1]

  • Điều trị ổ loét tá tràng và dạ dày lành tính giai đoạn tiến triển.
  • Điều trị duy trì để hạn chế tối đa việc tái hình thành loét tá tràng.
  • Khắc phục chứng trào ngược (GERD) và viêm thực quản có tổn thương trợt loét.
  • Ức chế sự sản sinh acid quá mức trong hội chứng Zollinger-Ellison.
Thuốc Peptacid 40 điều trị duy trì và dự phòng tái phát loét tá tràng
Thuốc Peptacid 40 điều trị duy trì và dự phòng tái phát loét tá tràng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Peptacid 40

3.1 Liều dùng

3.1.1 Loét tá tràng

Cấp tính: 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Phần lớn bệnh nhân khỏi trong 4 tuần, hiếm khi cần 6 đến 8 tuần.

Duy trì: 1 viên/lần, 1 lần/ngày vào buổi tối.

3.1.2 Loét dạ dày lành tính

Cấp tính: 2 viên/lần, 1 lần/ngày vào buổi tối.

3.1.3 Trào ngược dạ dày thực quản

Người lớn: 1 viên/lần, 1 lần/ngày trong 6 tuần.

Viêm thực quản có trợt loét: 1 viên/lần, 1 lần/ngày trong 12 tuần.

3.1.4 Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi

Liều dùng : 1 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày. Tối đa 40mg/lần, 2 lần/ngày.

3.1.5 Bệnh lý tăng tiết acid

Khởi đầu: 1 viên/lần, 4 lần/ngày cách nhau 6 giờ.

Có thể tăng liều theo đáp ứng lâm sàng. Trường hợp nặng có thể dùng 160mg/lần, 4 lần/ngày theo chỉ định bác sĩ.

3.1.6 Dùng cùng thuốc kháng acid

Có thể phối hợp khi cần thiết.

3.2 Cách dùng

Dùng tay khô lấy thuốc và đặt lên lưỡi, chờ cho quá trình hòa tan diễn ra hoàn toàn (thường mất 2 phút) rồi nuốt cùng với nước bọt.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Peptacid 40 Famotidine trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Vinfadin 20mg/2ml điều trị các tình trạng bệnh lý tiêu hóa.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Peptacid 40 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: nhức đầu, tiêu chảy, chóng mặt, táo bón.
  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: sốt, mệt mỏi, suy nhược, loạn nhịp tim, block nhĩ thất, hồi hộp, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, khô miệng, tăng men gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt rất hiếm, phản vệ, phù mạch, nổi mày đay, phát ban, xung huyết kết mạc, đau cơ, đau khớp, co thắt phế quản, động kinh, rối loạn tâm thần hồi phục như lú lẫn hoặc ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, giảm ham muốn, ù tai, rối loạn vị giác, rụng tóc, ngứa, khô da, đỏ bừng, hoại tử thượng bì nhiễm độc rất hiếm, bất lực, nữ hóa tuyến vú hiếm gặp.

6 Tương tác

Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy famotidine hầu như không ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc qua gan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc các triệu chứng tiêu hóa thuyên giảm sau khi dùng Famotidine không đồng nghĩa với việc loại trừ hoàn toàn sự hiện diện của ung thư dạ dày. Do đó, cần thực hiện các xét nghiệm sàng lọc kỹ lưỡng để đảm bảo không bỏ lỡ các dấu hiệu của bệnh lý ác tính trước khi chỉ định điều trị dài hạn.

Nguy cơ tích lũy thuốc: Do Famotidine được đào thải chủ yếu qua đường thận, những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng cần được giảm liều hoặc giãn cách thời gian giữa các lần dùng. Việc không điều chỉnh liều ở nhóm này có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng trên hệ thần kinh trung ương.

Ở trẻ từ 1 đến 15 tuổi, tốc độ đào thải thuốc tương đối ổn định và có sự tương đồng với người trưởng thành.

Bệnh trào ngược (GERD): Việc dùng thuốc cho trẻ em mắc GERD cần được giám sát chặt chẽ. Liều lượng phải được điều chỉnh linh hoạt dựa trên phản ứng lâm sàng của trẻ hoặc kết quả từ các xét nghiệm chuyên sâu như nội soi và đo độ pH dạ dày.

Không cần thiết phải thay đổi liều cho người cao tuổi vì yếu tố tuổi tác. Tuy nhiên, vì chức năng thận thường suy giảm theo độ tuổi, việc theo dõi chỉ số thận là bắt buộc để kịp thời điều chỉnh liều lượng nếu phát hiện tình trạng suy thận trung bình hoặc nặng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Việc sử dụng Famotidine (Peptacid 40) cần được xem xét cẩn trọng dựa trên sự cân bằng giữa hiệu quả điều trị cho mẹ và sự an toàn của thai nhi hoặc trẻ nhỏ.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu và chóng mặt. Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng do nguy cơ giảm khả năng tập trung.

7.4 Xử trí khi quá liều

Ở những bệnh nhân mắc chứng tăng tiết acid dịch vị, ngay cả khi sử dụng liều cao lên tới 640 mg/ngày, các biến cố nghiêm trọng vẫn chưa được báo cáo. Các thử nghiệm trên động vật với liều lượng cực lớn cũng không gây ra tình trạng tử vong.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu xảy ra quá liều, ưu tiên hàng đầu là điều trị triệu chứng và triển khai các biện pháp hỗ trợ toàn thân. Có thể xem xét loại bỏ phần thuốc chưa kịp hấp thu khỏi hệ tiêu hóa (như rửa dạ dày) nếu cần thiết. Cần giám sát chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cho đến khi sức khỏe ổn định hoàn toàn.

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Peptacid 40 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Faditac Inj 20mg được chỉ định trong điều trị loét dạ dày - tá tràng hoạt động lành tính, trào ngược dạ dày - thực quản và tăng tiết dịch vị. Thuốc Faditac Inj 20mg được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - một đơn vị dược phẩm uy tín tại Việt Nam.

BFS-Famotidin 20mg/2ml có chứa Famotidin là thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể H2 histamin, có tác dụng ức chế sự tiết acid dịch vị ở dạ dày. Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc khởi phát tác dụng nhanh, phù hợp với các trường hợp cấp tính hoặc bệnh nhân không thể dùng đường uống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Famotidine hoạt động như một tác nhân ức chế bài tiết acid dịch vị mạnh mẽ thông qua cơ chế đối kháng cạnh tranh tại thụ thể Histamine H2 ở tế bào viền dạ dày. Thuốc làm giảm đáng kể cả về lưu lượng (thể tích) lẫn nồng độ acid trong dịch vị. Song song đó, sự bài tiết pepsin cũng được tiết chế tương ứng với mức độ giảm acid.

Ở cả người khỏe mạnh và bệnh nhân có tình trạng tăng tiết acid, Famotidine chứng minh hiệu quả ức chế tiết dịch vị xuyên suốt cả ngày lẫn đêm. Thuốc đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn chặn sự tăng tiết acid do kích thích từ thức ăn hoặc pentagastrin.

Sau khi uống, thuốc bắt đầu phát huy tác dụng trong vòng 1 giờ đầu tiên và đạt hiệu quả tối ưu sau khoảng 1 đến 3 giờ (tùy thuộc vào liều lượng sử dụng).

Famotidine hầu như không can thiệp vào nồng độ gastrin trong huyết thanh (dù lúc đói hay sau ăn). Đồng thời, thuốc không gây ảnh hưởng đến tốc độ tháo rỗng của dạ dày hay các chức năng ngoại tiết của tuyến tụy.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu một phần qua Đường tiêu hóa với chỉ số Sinh khả dụng dao động từ 40% đến 45%. Sự có mặt của thức ăn có thể hỗ trợ nhẹ quá trình hấp thu, trong khi các thuốc kháng acid (antacid) có thể làm giảm nhẹ khả năng này; tuy nhiên, các tác động này thường không gây ra thay đổi đáng kể trên lâm sàng.

Phân bố: Tỷ lệ gắn kết của Famotidine với protein huyết tương tương đối thấp, chỉ vào khoảng 15 - 20%. Nồng độ thuốc trong cơ thể duy trì ổn định, không có sự khác biệt lớn giữa việc dùng liều đơn và dùng nhiều liều lặp lại.

Chuyển hóa: Thuốc chỉ trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu tại gan ở mức độ hạn chế (khoảng 30 - 35% liều dùng được chuyển hóa). Sản phẩm chuyển hóa chính được tìm thấy ở người là dẫn xuất S-oxide.

Thải trừ: Thận đóng vai trò chủ đạo trong việc đào thải thuốc, với khoảng 65 - 70% lượng Famotidine được bài tiết qua đường nước tiểu.

10 Thuốc Peptacid 40 giá bao nhiêu?

Thuốc Peptacid 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Peptacid 40 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tương tác thuốc rất thấp, an toàn cho người dùng nhiều loại thuốc cùng lúc.
    Độ tuổi sử dụng linh hoạt, dùng được cho trẻ từ 6 tuổi.
    Hiệu quả giảm acid mạnh, tác dụng kéo dài nhiều giờ.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa.
  • Cần tầm soát ung thư dạ dày trước khi dùng lâu dài.

Tổng 8 hình ảnh

peptacid 40 1 F2222
peptacid 40 1 F2222
peptacid 40 2 U8585
peptacid 40 2 U8585
peptacid 40 3 N5847
peptacid 40 3 N5847
peptacid 40 4 K4768
peptacid 40 4 K4768
peptacid 40 5 E1122
peptacid 40 5 E1122
peptacid 40 6 L4761
peptacid 40 6 L4761
peptacid 40 7 E2034
peptacid 40 7 E2034
peptacid 40 8 U8307
peptacid 40 8 U8307

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    trẻ nhỏ có dùng được không

    Bởi: Thắng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc có thể dùng cho trẻ từ 6 tuổi trở lên nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Peptacid 40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Peptacid 40
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    dược sĩ tư vấn tận tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789