1 / 8
peptacid 20 1 J4276

Peptacid 20

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMekophar, Công ty TNHH Mekophar
Công ty đăng kýCông ty cổ phần hóa-dược phẩm Mekophar
Số đăng ký893110096425
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtFamotidine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmpep020
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Famotidine 20mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Peptacid 20

Thuốc Peptacid 20 sử dụng trong : [1]

  • Điều trị ngắn hạn loét tá tràng đang tiến triển.
  • Điều trị duy trì phòng tái phát loét tá tràng.
  • Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính ở giai đoạn hoạt động.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản có trợt loét được xác định qua nội soi.
  • Điều trị các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý tại Đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger-Ellison syndrome hoặc đa u tuyến nội tiết.
Thuốc Peptacid 20 điều trị loét tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản
Thuốc Peptacid 20 điều trị loét tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Peptacid 20

3.1 Liều dùng

3.1.1 Loét tá tràng

Cấp tính: 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Phần lớn bệnh nhân khỏi trong 4 tuần, hiếm khi cần 6 đến 8 tuần.

Duy trì: 1 viên/lần, 1 lần/ngày vào buổi tối.

3.1.2 Loét dạ dày lành tính

Cấp tính: 2 viên/lần, 1 lần/ngày vào buổi tối.

3.1.3 Trào ngược dạ dày thực quản

Người lớn: 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 6 tuần.

Viêm thực quản có trợt loét: 1 viên/lần, 2 lần/ngày trong 12 tuần.

3.1.4 Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi

1 mg/kg/ngày, chia 2 lần/ngày. Tối đa 40mg/lần, 2 lần/ngày.

3.1.5 Bệnh lý tăng tiết acid

Khởi đầu: 1 viên/lần, 4 lần/ngày cách nhau 6 giờ.

Có thể tăng liều theo đáp ứng lâm sàng. Trường hợp nặng có thể dùng 160mg/lần, 4 lần/ngày theo chỉ định bác sĩ.

3.1.6 Dùng cùng thuốc kháng acid

Có thể phối hợp khi cần thiết.

3.2 Cách dùng

Dùng tay khô lấy viên thuốc, đặt lên mặt lưỡi và để viên tự tan rồi nuốt với nước bọt. Viên thường tan hoàn toàn trong khoảng 2 phút. Không cần uống kèm nước.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Peptacid 20 Famotidine trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Vinfadin 20mg/2ml điều trị các tình trạng bệnh lý tiêu hóa.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Peptacid 20 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: nhức đầu, tiêu chảy, chóng mặt, táo bón.
  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: sốt, mệt mỏi, suy nhược, loạn nhịp tim, block nhĩ thất, hồi hộp, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, khô miệng, tăng men gan, vàng da ứ mật, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt rất hiếm, phản vệ, phù mạch, nổi mày đay, phát ban, xung huyết kết mạc, đau cơ, đau khớp, co thắt phế quản, động kinh, rối loạn tâm thần hồi phục như lú lẫn hoặc ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, buồn ngủ, dị cảm, giảm ham muốn, ù tai, rối loạn vị giác, rụng tóc, ngứa, khô da, đỏ bừng, hoại tử thượng bì nhiễm độc rất hiếm, bất lực, nữ hóa tuyến vú hiếm gặp.

6 Tương tác

Các nghiên cứu lâm sàng và thực nghiệm cho thấy famotidine hầu như không ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc qua gan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc cải thiện triệu chứng khi dùng famotidine không loại trừ khả năng tồn tại ung thư dạ dày. Cần đánh giá kỹ trước khi điều trị kéo dài để tránh che lấp biểu hiện của bệnh ác tính.

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc do thuốc đào thải chủ yếu qua thận và đã ghi nhận tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương ở nhóm này.

Các nghiên cứu dài hạn trên chuột cống 106 tuần và chuột nhắt 92 tuần với liều rất cao không ghi nhận bằng chứng gây ung thư.

Thuốc không cho thấy khả năng gây đột biến qua thử nghiệm Ames, xét nghiệm vi nhân và phân tích quang sai nhiễm sắc thể trên động vật thí nghiệm.

Nghiên cứu sinh sản ở chuột với liều cao cũng không ghi nhận ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Dữ liệu từ các nghiên cứu có đối chứng ở người lớn cùng với các nghiên cứu dược động học ở trẻ em cho thấy Độ thanh thải thuốc ở trẻ từ 1 đến 15 tuổi tương tự người trưởng thành.

Trẻ em mắc trào ngược dạ dày thực quản có hoặc không có viêm thực quản cần điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng lâm sàng hoặc kết quả đo pH và nội soi do dữ liệu còn hạn chế.

Không cần chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi thường suy giảm chức năng thận nên cần theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều nếu có suy thận mức độ trung bình hoặc nặng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Nghiên cứu trên động vật với liều cao hơn nhiều lần so với liều dùng cho người không ghi nhận độc tính trên thai hoặc suy giảm khả năng sinh sản. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng ở phụ nữ mang thai.

Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng thuốc khi thật sự cần thiết do dữ liệu an toàn trên người còn hạn chế.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Famotidine bài tiết qua sữa mẹ. Đã ghi nhận tình trạng giảm tăng trưởng thoáng qua ở chuột con bú mẹ khi mẹ dùng thuốc.

Phụ nữ đang cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ trước khi quyết định tiếp tục cho bú hoặc ngừng thuốc.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây nhức đầu và chóng mặt. Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần thận trọng do nguy cơ giảm khả năng tập trung.

7.4 Xử trí khi quá liều

Quá liều : Ở bệnh nhân tăng tiết acid, liều 640 mg/ngày chưa ghi nhận biến cố nghiêm trọng. Thử nghiệm trên động vật với liều rất cao cũng không gây tử vong.

Cách xử trí : Nếu dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa nếu cần. Theo dõi lâm sàng và chức năng sống cho đến khi ổn định.

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Peptacid 20 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Faditac Inj 20mg được chỉ định trong điều trị loét dạ dày - tá tràng hoạt động lành tính, trào ngược dạ dày - thực quản và tăng tiết dịch vị. Thuốc Faditac Inj 20mg được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco - một đơn vị dược phẩm uy tín tại Việt Nam.

Thuốc BFS-Famotidin 20mg/2ml có chứa Famotidin là thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể H2 histamin, có tác dụng ức chế sự tiết acid dịch vị ở dạ dày. Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc khởi phát tác dụng nhanh, phù hợp với các trường hợp cấp tính hoặc bệnh nhân không thể dùng đường uống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Famotidine là chất đối kháng cạnh tranh tại thụ thể histamine H2 ở tế bào viền dạ dày. Tác dụng chính là ức chế tiết acid dịch vị, làm giảm cả thể tích và nồng độ acid. Lượng pepsin giảm tương ứng với mức độ giảm bài tiết dịch vị.

Ở người khỏe mạnh và bệnh nhân tăng tiết acid, thuốc ức chế tiết dịch vị cả ban ngày lẫn ban đêm, đồng thời làm giảm tiết acid do thức ăn hoặc pentagastrin kích thích. Sau khi uống, tác dụng xuất hiện trong vòng 1 giờ, đạt tối đa sau 1 đến 3 giờ tùy liều.

Famotidine ít ảnh hưởng đến nồng độ gastrin huyết thanh lúc đói và sau ăn. Thuốc không làm thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày hoặc chức năng ngoại tiết tụy.

9.2 Dược động học

Hấp thu : Famotidine được hấp thu không hoàn toàn qua đường uống, Sinh khả dụng khoảng 40 đến 45%. Thức ăn có thể làm tăng nhẹ hấp thu, trong khi thuốc kháng acid làm giảm nhẹ nhưng không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng.

Phân bố : Khoảng 15 đến 20% thuốc gắn với protein huyết tương. Nồng độ thuốc khi dùng nhiều liều tương tự dùng liều đơn.

Chuyển hóa : Thuốc chuyển hóa bước một tại gan ở mức thấp. Khoảng 30 đến 35% liều được chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính được xác định ở người là dạng S-oxide.

Thải trừ : Khoảng 65 đến 70% thuốc thải trừ qua thận.

10 Thuốc Peptacid 20 giá bao nhiêu?

Thuốc Peptacid 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Peptacid 20 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Nguy cơ tương tác thuốc thấp do ít ảnh hưởng đến hệ enzym gan, phù hợp với bệnh nhân đang điều trị nhiều thuốc.
  • Có thể sử dụng cho trẻ em từ 6 tuổi theo chỉ định và điều chỉnh liều phù hợp.
  • Ức chế tiết acid mạnh và kéo dài, kiểm soát tốt triệu chứng loét dạ dày tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa.
  • Không loại trừ được ung thư dạ dày khi triệu chứng thuyên giảm nên cần đánh giá trước điều trị kéo dài.

Tổng 8 hình ảnh

peptacid 20 1 J4276
peptacid 20 1 J4276
peptacid 20 2 D1530
peptacid 20 2 D1530
peptacid 20 3 S7803
peptacid 20 3 S7803
peptacid 20 4 L4256
peptacid 20 4 L4256
peptacid 20 5 F2520
peptacid 20 5 F2520
peptacid 20 6 M5168
peptacid 20 6 M5168
peptacid 20 7 F2432
peptacid 20 7 F2432
peptacid 20 8 V8784
peptacid 20 8 V8784

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc dùng bao lâu có hiệu quả

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Hầu hết bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng 4 tuần nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Peptacid 20 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Peptacid 20
    MH
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin rõ ràng, dễ tra cứu

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789