1 / 5
pencilas 70mg 1 J4315

Pencilas 70mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDemo S.A., Demo S.A. Pharmaceutical Industry
Công ty đăng kýCông ty TNHH Bình Việt Đức
Số đăng ký520110056926
Dạng bào chếBột đông khô pha dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtManitol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Caspofungin, Acid acetic
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1602
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetate): 70 mg.

Thành phần tá dược: Sucrose, mannitol, acetic acid, natri hydroxide (để điều chỉnh pH).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pencilas 70mg

2.1 Tác dụng

Pencilas 70mg thuộc nhóm thuốc kháng nấm echinocandin dùng toàn thân. Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào nấm men và nấm sợi.

Thuốc điều trị nhiễm nấm xâm lấn Pencilas 70mg
Thuốc điều trị nhiễm nấm xâm lấn Pencilas 70mg

2.2 Chỉ định

  • Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn ở người lớn hoặc trẻ em.

  • Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở người lớn hoặc trẻ em đề kháng hoặc không dung nạp amphotericin B, công thức lipid của Amphotericin B và/hoặc itraconazole.

  • Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm nấm (như Candida hoặc Aspergillus) ở người lớn hoặc trẻ em bị sốt giảm bạch cầu trung tính.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cancidas điều trị nhiễm nấm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pencilas 70mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Ngày 1: Dùng liều tấn công duy nhất 70 mg.

  • Các ngày tiếp theo: Duy trì 50 mg/ngày.

  • Bệnh nhân nặng > 80 kg: Dùng liều tấn công 70 mg vào Ngày 1, sau đó tiếp tục duy trì 70 mg/ngày.

  • Không cần điều chỉnh liều theo giới tính hoặc chủng tộc.

Trẻ em (từ 12 tháng đến 17 tuổi):

  • Liều tính theo Diện tích bề mặt cơ thể (BSA).

  • Ngày 1: Dùng liều tấn công 70 mg/m2 (tối đa không quá 70 mg/ngày).

  • Các ngày tiếp theo: Duy trì 50 mg/m2/ngày (tối đa không quá 70 mg/ngày).

  • Nếu dung nạp tốt nhưng đáp ứng lâm sàng kém: Có thể tăng liều lên 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).

Trẻ em dưới 12 tháng tuổi:

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi (dưới 3 tháng tuổi): Liều khuyến nghị 25 mg/m2/ngày.

  • Trẻ từ 3 đến 11 tháng tuổi: Liều khuyến nghị 50 mg/m2/ngày.

Liều dùng trên nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi (>= 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.

  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều và không cần bù liều sau chạy thận nhân tạo.

  • Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5 đến 6): Không cần chỉnh liều.

  • Suy gan trung bình (Child-Pugh 7 đến 9): Dùng liều tấn công 70 mg vào Ngày 1, sau đó giảm liều duy trì xuống 35 mg/ngày.

  • Suy gan nặng (Child-Pugh > 9) và trẻ em suy gan: Chưa có kinh nghiệm lâm sàng.

  • Khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng enzym chuyển hóa: Người lớn tăng liều duy trì lên 70 mg/ngày sau liều nạp 70 mg. Trẻ em từ 12 tháng đến 17 tuổi cân nhắc dùng liều 70 mg/m2/ngày (tối đa 70 mg/ngày).

Thời gian điều trị:

  • Điều trị theo kinh nghiệm: Tiếp tục tối thiểu 72 giờ sau khi bạch cầu trung tính hồi phục (ANC >= 500 tế bào/mm3).

  • Nhiễm nấm đã xác định: Điều trị tối thiểu 14 ngày, tiếp tục thêm ít nhất 7 ngày sau khi hồi phục bạch cầu và hết triệu chứng lâm sàng.

  • Nhiễm Candida xâm lấn: Điều trị ít nhất 14 ngày sau lần cấy máu âm tính cuối cùng.

  • Nhiễm Aspergillus xâm lấn: Điều trị tiếp tục ít nhất 7 ngày sau khi hết sạch triệu chứng.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng đường truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ sau khi hoàn nguyên và pha loãng. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc tiêm bắp.

  • Bước 1 (Hoàn nguyên): Hoàn nguyên lọ thuốc bằng 10,5 ml nước cất pha tiêm vô khuẩn để thu được dung dịch có nồng độ 7,2 mg/ml. Lắc nhẹ đến khi tan hoàn toàn.

  • Bước 2 (Pha loãng): Rút thể tích dung dịch thuốc đã hoàn nguyên pha vào túi dịch truyền 250 ml (hoặc 100 ml) dung dịch Natri clorid 0,9%, 0,45%, 0,225% hoặc Lactate Ringer.

  • Tuyệt đối không pha loãng thuốc bằng dung dịch chứa Glucose do caspofungin không ổn định trong môi trường này. Không pha trộn chung dây truyền với các thuốc khác.[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất caspofungin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Caspofungin Acetate For Injection 50mg/Vial điều trị nhiễm nấm

5 Tác dụng phụ

Toàn thân và tại chỗ tiêm: Sốt, ớn lạnh, đau, ban đỏ, chai cứng, ngứa, thoát dịch, phù hoặc viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, rối loạn đông máu.

Rối loạn gan mật: Tăng men gan (ALT, AST, phosphatase kiềm), tăng bilirubin máu, rối loạn chức năng gan, viêm gan, vàng da.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chướng bụng, khô miệng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ Kali máu, hạ magnesi máu, tăng hoặc hạ calci máu, rối loạn điện giải.

Rối loạn hô hấp: khó thở, sung huyết mũi, co thắt phế quản, ho, thở nhanh.

Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch huyết khối, cơn nóng bừng mặt, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, tăng tiết mồ hôi. Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).

Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, ngủ gà, lo âu, mất ngủ.

Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.

Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp, protein niệu, huyết niệu.

6 Tương tác

Cyclosporin: Làm tăng AUC của caspofungin khoảng 35% và gây tăng men gan ALT, AST thoáng qua. Cần theo dõi chặt chẽ men gan nếu dùng phối hợp.

Tacrolimus: Caspofungin làm giảm 26% nồng độ đáy của Tacrolimus. Bắt buộc theo dõi nồng độ Tacrolimus trong máu và chỉnh liều phù hợp.

Thuốc cảm ứng enzym chuyển hóa (Rifampicin, efavirenz, Nevirapine, Phenytoin, Dexamethasone, Carbamazepine): Làm giảm nồng độ đáy và giảm AUC của caspofungin. Cần xem xét tăng liều caspofungin hàng ngày.

Amphotericin B, Itraconazole, nelfinavir, mycophenolate mofetil: Không làm thay đổi dược động học có ý nghĩa lâm sàng của caspofungin. Không cần chỉnh liều đặc biệt.

Tương kỵ dung môi: Caspofungin tương kỵ và không ổn định trong các dịch truyền có chứa glucose.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Phản ứng quá mẫn: Đã có báo cáo về sốc phản vệ và các phản ứng qua trung gian histamin như phù mặt, co thắt phế quản, ngứa, nóng bừng. Cần ngừng thuốc ngay và cấp cứu kịp thời.

  • Phản ứng trên da nghiêm trọng: Theo dõi sát nguy cơ xuất hiện Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN).

  • Chức năng gan: Thuốc có thể gây bất thường xét nghiệm gan. Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu tổn thương gan trong suốt quá trình điều trị.

  • Phổ tác dụng: Dữ liệu cho thấy các chủng nấm men không thuộc Candida và nấm mốc không thuộc Aspergillus thường không đáp ứng với caspofungin.

  • Bệnh nhân suy gan trung bình cần giảm liều để tránh phơi nhiễm thuốc quá mức.

  • Thành phần thuốc chứa sucrose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase.

  • Hàm lượng natri trong mỗi lọ dưới 1 mmol (23 mg), được xem như không chứa natri.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng trên phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính phát triển phôi thai. Không sử dụng caspofungin trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết.

  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu trên động vật ghi nhận thuốc có qua sữa. Phụ nữ sử dụng caspofungin không nên cho con bú.

  • Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên chuột không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Không có dữ liệu lâm sàng trên người.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Ghi nhận trường hợp vô ý dùng đến 400 mg caspofungin trong một ngày nhưng không xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng.

  • Xử trí: Điều trị nâng đỡ và theo dõi triệu chứng lâm sàng. Caspofungin không bị loại bỏ qua lọc máu hoặc thẩm tách.

7.4 Bảo quản

  • Lọ thuốc chưa mở: Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C. Lọ chưa mở có thể để ở nhiệt độ dưới 25 độ C tối đa trong 1 tháng.

  • Dung dịch sau khi hoàn nguyên với nước cất pha tiêm: Ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ <= 25 độ C.

  • Dung dịch sau khi pha loãng với dịch truyền tương thích: Ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ <= 25 độ C hoặc 48 giờ ở nhiệt độ 2 độ C đến 8 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Pencilas 70mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Vinpofungin 50 của Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc chứa thành phần Caspofungin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm nấm Candida xâm lấn, nấm Aspergillus xâm lấn đề kháng hoặc không dung nạp với các thuốc kháng Nấm Thông thường, đồng thời dùng điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Sản phẩm Pencilas 50mg do Demo S.A. Pharmaceutical Industry sản xuất, chứa Caspofungin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn và trẻ em mắc các bệnh nhiễm vi nấm nội tạng nghiêm trọng, nhiễm nấm huyết đe dọa tính mạng hoặc nghi ngờ nhiễm nấm hệ thống không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh phổ rộng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Caspofungin acetate là một hợp chất lipopeptide bán tổng hợp thuộc nhóm echinocandin, có nguồn gốc từ sản phẩm lên men của nấm Glarea lozoyensis. Về cơ chế tác động, caspofungin ức chế đặc hiệu quá trình tổng hợp (1,3)-beta-D-glucan. Đây là thành phần cấu trúc cốt lõi cấu tạo nên thành tế bào của nhiều loại vi nấm sợi và nấm men, hoàn toàn không hiện diện ở tế bào động vật có vú. Sự thiếu hụt glucan dẫn đến mất tính toàn vẹn thẩm thấu và làm ly giải tế bào nấm.

Hoạt tính diệt nấm của caspofungin đã được chứng minh rõ rệt đối với các loài nấm men thuộc chi Candida, bao gồm cả các chủng kháng Fluconazole, amphotericin B hoặc 5-flucytosine. Đối với các loài nấm sợi Aspergillus, caspofungin tác động vào các ngọn sợi nấm và các điểm phân nhánh, là nơi diễn ra quá trình sinh trưởng và phân chia tế bào, dẫn đến tiêu hủy và ngừng phát triển cấu trúc sợi nấm. Sự đề kháng qua trung gian đột biến gen FKS1/FKS2 trên lâm sàng đối với caspofungin hiện nay còn rất hiếm gặp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Caspofungin liên kết rất cao với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, với tỷ lệ phần thuốc tự do không gắn kết chỉ dao động từ 3,5% ở người khỏe mạnh đến 7,6% ở bệnh nhân nhiễm Candida xâm lấn. Quá trình phân bố giữ vai trò chủ chốt trong dược động học huyết tương của thuốc. Caspofungin phân bố sâu vào các mô cơ quan, đạt mức tối đa khoảng 92% liều dùng sau 1,5 đến 2 ngày tiêm truyền. Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ lượng thuốc từ mô quay trở lại vòng tuần hoàn chung dưới dạng ban đầu.

9.2.2 Chuyển hóa

Caspofungin bị chuyển hóa chậm thông qua con đường thoái hóa tự nhiên mở vòng peptide, kết hợp với các phản ứng thủy phân chuỗi peptide và N-acetyl hóa. Các chất chuyển hóa trung gian tạo liên kết cộng hóa trị không đảo ngược với protein huyết tương ở mức độ thấp. Các thử nghiệm in vitro và lâm sàng xác nhận caspofungin không gây ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym cytochrom P450 (bao gồm các đồng dạng CYP1A2, 2A6, 2C9, 2C19, 2D6, 3A4) và không phải là cơ chất của P-glycoprotein.

9.2.3 Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương của caspofungin chậm, đạt khoảng 10 đến 12 ml/phút. Nồng độ thuốc suy giảm đa pha sau khi truyền tĩnh mạch, bao gồm pha phân bố alpha ngắn, pha beta với thời gian bán thải từ 9 đến 11 giờ và pha gamma tận cùng có thời gian bán thải kéo dài khoảng 45 giờ. Sau 27 ngày dùng liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 75% liều được tìm thấy với 41% trong nước tiểu và 34% trong phân. Lượng thuốc bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu rất thấp, chỉ chiếm khoảng 1,4% tổng liều.

10 Thuốc Pencilas 70mg giá bao nhiêu?

Thuốc Pencilas 70mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Pencilas 70mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Pencilas 70mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có cơ chế tác dụng đích đặc hiệu lên thành tế bào nấm mà không gây độc hại cho tế bào người do động vật có vú không có cấu trúc (1,3)-beta-D-glucan.
  • Thuốc giữ nguyên hiệu lực diệt khuẩn tốt trên nhiều chủng nấm Candida đã kháng các thuốc nhóm azole hoặc amphotericin B.
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận ở mọi mức độ hoặc bệnh nhân đang lọc máu định kỳ.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm, đòi hỏi kỹ thuật hoàn nguyên vô khuẩn và thời gian chuẩn bị phức tạp tại cơ sở y tế.
  • Thuốc tương kỵ hoàn toàn với các dịch truyền chứa glucose và có giá thành điều trị tương đối cao.
  • Cần phải giảm liều ở bệnh nhân suy gan trung bình và phải theo dõi chặt chẽ chức năng men gan khi dùng phối hợp cùng Cyclosporin.

Tổng 5 hình ảnh

pencilas 70mg 1 J4315
pencilas 70mg 1 J4315
pencilas 70mg 2 M5484
pencilas 70mg 2 M5484
pencilas 70mg 3 T8131
pencilas 70mg 3 T8131
pencilas 70mg 4 E1767
pencilas 70mg 4 E1767
pencilas 70mg 5 S7128
pencilas 70mg 5 S7128

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Pencilas 70mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Pencilas 70mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789