0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Patchell – Thuốc điều trị trầm cảm, hội chứng sợ xã hội

1 đánh giá | Đã xem: 1564
Mã: TH963

Giá: 410.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Paroxetin
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Vũ Kim Huế Bởi Dược sĩ Vũ Kim Huế , tại mục Thuốc thần kinh Ngày đăng Ngày cập nhật

Thuốc Patchell là Thuốc gì? Thuốc Patchell có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Patchell sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Patchell để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Thành phần của thuốc Patchell bao gồm: hoạt chất paroxetine với hàm lượng 20mg và các tá dược khác bổ sung đủ khối lượng 1 viên nén bao phim.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Đường dùng: Đường uống.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ < 30ºC và tránh ánh sáng.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

2.1 Tác dụng dược lý

Nhóm dược lý: Thuốc chống trầm cảm, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc

Mã ATC: N06AB05.

Cơ chế hoạt động

Paroxetine là một chất ức chế mạnh và đối kháng một cách chọn lọc quá trình hấp thu 5-hydroxytryptamine (hay còn gọi là 5-HT, serotonin) và có tác dụng trong việc chống trầm cảm nên được dùng để điều trị OCD, hội chứng sợ xã hội. Tác dụng này được cho là có liên quan đến sự ức chế đặc hiệu của paroxetine đối với sự hấp thu 5-HT trong các tế bào thần kinh não.

Paroxetine không có mối liên quan hóa học với thuốc chống trầm cảm ba vòng, tetracyclic và các thuốc chống trầm cảm khác.

Paroxetine có ái lực thấp đối với các thụ thể cholinergic muscarinic và các nghiên cứu trên động vật chỉ cho thấy các đặc tính kháng cholinergic ở mức độ yếu.

Theo đặc tính ức chế chọn lọc này, các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng, đối lập so với thuốc chống trầm cảm ba vòng, paroxetine có ít ái lực với thụ thể alpha 1, alpha 2 và beta-adrenoceptors, dopamine (D2), 5-HT1 và histamin (5-HT1 và histamin (H1)). Sự ái lực yếu với các thụ thể sau synap ở mức độ in vitro được chứng minh bằng các nghiên cứu in vivo cho thấy thiếu hụt các đặc tính ức chế và hạ huyết áp của CNS.

Tác dụng dược lực học

Paroxetine không làm suy giảm chức năng tâm thần và không làm tăng tác dụng ức chế của ethanol.

Cũng tương tự các thuốc ức chế tái hấp thu 5-HT chọn lọc khác, paroxetine gây ra các triệu chứng kích thích thụ thể 5-HT quá mức trên động vật có dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) hoặc tryptophan.

2.2 Thông tin dược động học

Hấp thu

Paroxetine được hấp thu tốt sau khi sử dụng qua đường uống và được chuyển hóa lần đầu tại gan. Do chuyển hóa lần đầu, lượng paroxetine có sẵn trong máu thấp hơn so với hấp thu từ đường tiêu hóa.

Phân bố

Paroxetine được phân bố rộng rãi vào các mô và theo các tính toán dược động học chỉ ra rằng chỉ có 1% paroxetine trong cơ thể phân bố trong huyết tương.

Khoảng 95% paroxetine ở trong tuần hoàn liên kết với protein ở nồng độ trị liệu.

Không tìm thấy mối tương quan giữa nồng độ paroxetine trong huyết tương và hiệu quả lâm sàng (tác dụng bất lợi và hiệu quả điều trị).

Chuyển hóa và thải trừ

Các chất chuyển hóa chính của paroxetine là các sản phẩm phân cực và liên hợp của quá trình oxy hóa và methyl hóa. Có thể chúng không góp phần vào tác dụng điều trị của paroxetine.

Trao đổi chất không ảnh hưởng đến tác dụng chọn lọc của paroxetine đối với sự hấp thu 5-HT của tế bào thần kinh.

Bài tiết qua nước tiểu, paroxetine ở dạng không thay đổi thường nhỏ hơn 2% liều trong khi đó chất chuyển hóa là xấp xỉ 64% liều. Khoảng 36% liều dùng được bài tiết qua phân, có thể qua mật, trong đó paroxetine ở dạng không biến đổi chiếm chưa đến 1% liều dùng. Do đó paroxetine được loại bỏ gần như hoàn toàn bằng quá trình trao đổi chất.

Nửa đời thải trừ có thể thay đổi nhưng thường là khoảng 24 giờ.

2.3 Chỉ định của thuốc Patchell là:

Thuốc thường được dùng trong một số trường hợp sau đây

- Trầm cảm

- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế

- Rối loạn hoảng sợ có và không kèm bệnh sợ khoảng trống

- Hội chứng sợ xã hội/ám ảnh sợ xã hội

- Rối loạn lo âu tổng quát

- Rối loạn stress sau sang chấn

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

3.1 Liều lượng

+ Điều trị trầm cảm:

Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Nhìn chung, sự cải thiện ở bệnh nhân bắt đầu quan sát thấy sau một tuần nhưng chỉ có thể trở nên rõ ràng từ tuần thứ hai của quá trình điều trị.

Cũng như các thuốc chống trầm cảm, liều lượng nên được xem xét và điều chỉnh nếu cần thiết trong vòng 3 đến 4 tuần bắt đầu điều trị và sau đó khi được đánh giá lâm sàng phù hợp. Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị trong một thời gian ít nhất 6 tháng để đảm bảo rằng không còn triệu chứng.

+ Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế:

Liều khuyến cáo là 40mg mỗi ngày. Bệnh nhân nên bắt đầu với liều 20 mg/ngày và có thể tăng liều dần dần theo liều tăng 10mg so với liều khuyến cáo. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo không đủ đáp ứng, có thể tăng liều dần dần lên đến tối đa 60 mg/ngày.

+ Điều trị rối loạn hoảng sợ có và không kèm bệnh sợ khoảng trống:

Liều khuyến cáo là 40mg mỗi ngày. Bệnh nhân nên bắt đầu với liều 20 mg/ngày và có thể tăng liều dần dần theo liều tăng 10mg so với liều khuyến cáo. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo không đủ đáp ứng, có thể tăng liều dần dần lên đến tối đa 60 mg/ngày.

+ Điều trị hội chứng sợ xã hội:

Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo không đủ đáp ứng, có thể tăng liều dần dần lên đến tối đa 50 mg/ngày.

+ Điều trị rối loạn lo âu tổng quát:

Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo không đủ đáp ứng, có thể tăng liều dần dần lên đến tối đa 50 mg/ngày.

+ Điều trị rối loạn stress sau sang chấn:

Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày. Nếu sau vài tuần dùng liều khuyến cáo không đủ đáp ứng, có thể tăng liều dần dần lên đến tối đa 50 mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

Uống đúng liều khuyến cáo.

Không dùng quá liều theo khuyến cáo.

Nếu quên 1 lần dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như bình thường. Không bù gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Patchell không được dùng trong các trường hợp sau:

+ quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc

+ Paroxetine chống chỉ định kết hợp với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOIs) trừ một vài trường hợp đặc biệt.

+ Không nên sử dụng paroxetine kết hợp với thioridazin

+ Paroxetine không nên được sử dụng kết hợp với pimozide

5 THẬN TRỌNG

Paroxetine không nên được sử dụng trong điều trị trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc ở những người bị suy gan.

Ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, điều trị bằng SSRI có thể thay đổi hiệu quả kiểm soát đường huyết. Liều insulin và/hoặc thuốc hạ đường huyết uống có thể cần điều chỉnh. Đã có những nghiên cứu cho thấy rằng sự gia tăng nồng độ glucose trong máu có thể xảy ra khi paroxetine và pravastatin được dùng đồng thời.

Cũng như các thuốc chống trầm cảm khác, paroxetine nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị động kinh.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Trong quá trình dùng thuốc Patchell có thể gặp một số tác dụng không mong muốn sau:

+ Rối loạn máu và bạch huyết

Ít gặp: chảy máu bất thường, chủ yếu là da và niêm mạc

Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu

+ Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm gặp: phản ứng dị ứng nghiêm trọng và có khả năng gây tử vong (bao gồm phản ứng phản vệ và phù mạch)

+ Rối loạn nội tiết

Rất hiếm gặp: hội chứng bài tiết hormon chống lợi tiểu không phù hợp (SIADH).

+ Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: chán ăn, tăng nồng độ cholesterol

Ít gặp: Kiểm soát đường huyết thay đổi đã được báo cáo ở bệnh nhân tiểu đường

Hiếm gặp: hạ natri máu

+ Rối loạn tâm thần

Thường gặp: buồn ngủ, mất ngủ, kích động, những giấc mơ bất thường (bao gồm cả những cơn ác mộng)

Ít gặp: nhầm lẫn, ảo giác

Hiếm gặp: phản ứng hưng cảm, lo lắng

Không rõ tần suất: ý tưởng tự tử và hành vi tự sát

Báo ngay cho bác sỹ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trong quá trình dùng thuốc.

7 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 06 vỉ x 10 viên nén bao phim. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Trên hộp thuốc đầy đủ số lô và hạn sử dụng.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú

Địa chỉ: Đường D17, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1, Bến Cát - Bình Dương, Việt Nam.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Paxine 20mg

Thuốc Medi-paroxetin 20 mg

Thuốc Paxine 20mg

 

GIÁ 410.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Thuốc Patchell 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Thuốc Patchell
5 trong 5 phiếu bầu

Những vỉ Thuốc Patchell Rất an toàn và hiệu quả. Thuốc Patchell – Thuốc điều trị trầm cảm, hội chứng sợ xã hội, Hảo Linh Đa tạ

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......