Paralmax Night
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893100362824 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 12 viên |
| Hoạt chất | Clorpheniramin Maleat, Paracetamol (Acetaminophen), Phenylephrin hydroclorid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alk123 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Paralmax Night có thành phần:
- Paracetamol: ……………………. 500mg;
- Clorpheniramin maleat: …………… 2mg;
- Phenylephrin hydroclorid: …………. 5mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Paralmax Night
Thuốc Paralmax Night điều trị các triệu chứng cảm như: chảy nước mũi, hắt hơi, ngạt mũi, đau đầu, sốt, dị ứng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dobupro giảm triệu chứng dị ứng, cảm lạnh, sổ mũi, nghẹt mũi
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Paralmax Night
3.1 Liều dùng
Người lớn, trẻ trên 12 tuổi: uống 2 viên/lần, dùng ngày 3-4 lần, cách nhau từ 4-6 giờ.
Không dùng quá 8 viên Paralmax Night/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Paralmax Night dùng đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần thuốc Paralmax Night.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Người dùng thuốc ức chế MAO.
Người có biểu hiện hen cấp, người bệnh glocom góc hẹp, cường giáp nặng.
Loét dạ dày tá tràng, nguy cơ ứ nước tiểu do rối loạn niệu đạo, tắc môn vị - tá tràng.
Người bệnh suy gan, suy thận, tăng huyết áp nặng, bệnh tim nặng, nhịp nhanh thất, bệnh mạch vành, bloc nhĩ thất, nhồi máu cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, thiếu hụt men G6PD.
5 Tác dụng phụ
| Paracetamol | Clorpheniramin | Phenylephrin | |
| Thường gặp | Khô miệng Ngủ gà An thần | Kích động thần kinh Tăng huyết áp Cảm giác lạnh da Bồn chồn, khó ngủ Dị cảm đầu chi, run tay. Nhợt nhạt, đau trước ngực. | |
| Ít gặp | Buồn nôn, nôn Thiếu máu Dạn da Loạn tạo máu Độc tính thận | Cơn hưng phấn, ảo giác. Loạn nhịp tim, nhịp tim chậm Da bị hoại tử hoặc tróc vảy. Tăng huyết áp kèm phù phổi. Suy hô hấp, mờ giác mạc. Co mạch ngoại vi và nội tạng | |
| Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn | Chóng mặt Buồn nôn. | Viêm cơ tim. Xuất huyết dưới màng ngoài tim. |
6 Tương tác
6.1 Tương tác của paracetamol
Rượu: là tăng độc tính gan do paracetamol.
Metoclopramid, dompceridon: làm tăng hấp thu paracetamol tại ruột.
Probenecid: có thể gây kéo dài thời gian bán thải của paracetamol.
Thuốc chống co giật: làm giảm sinh khả dụng và tăng độc tính gan của paracetamol.
6.2 Tương tác của Clorpheniramin
Thuốc ức chế MAO: tránh phối hợp cùng lúc.
Rượu, thuốc/chất ức chế TKTW: có khả năng làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện các biểu hiện quá liều.
Thuốc gây độc tai: tăng nguy cơ nhiễm độc tai gây ra các triệu chứng như ù tai, chóng mặt.
Thuốc có tác dụng kháng cholinergic và Clorpheniramin: tác dụng của các thuốc có thể tăng lên.
6.3 Tương tác của Phenylephrin
Thuốc ức chế MAO: tránh phối hợp cùng lúc.
Thuốc gây mê dạng hơi: tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
Thuốc chống trầm cảm ba: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Phenylephrin.
Thuốc chẹn beta-adrenergic: bị ức chế tác dụng khi dùng đồng thời với Phenylephrin, gây tăng hạ huyết áp.
Thuốc chẹn alpha-adrenergic: không khuyến cáo dùng đồng thời vì nguy cơ làm tăng tác dụng co mạch.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Do Paralmax Night có chứa Paracetamol, cần tránh dùng đồng thời với các thuốc hoặc chế phẩm khác cũng chứa hoạt chất này.
Dùng thuốc thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy gan, đái tháo đường, cường giáp, có các vấn đề về tim mạch, động kinh và bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
Theo dõi chức năng thận khi cần điều trị kéo dài hoặc người bệnh có chức năng thận suy giảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Khi cần sử dụng thuốc, nên hỏi ý kiến bác sĩ
7.3 Xử trí khi quá liều
Có thể dùng than hoạt để làm giảm hấp thu paracetamol.
Dùng N-acetylcystein (uống hoặc tiêm) để giải độc nếu ngộ độc paracetamol nặng.
Dùng thuốc chẹn α-adrenergic nếu có biểu hiện tăng huyết áp do phenylephrin.
Tiêm tĩnh mạch diazepam/phenytoin nếu người bệnh bị co giật do quá liều Clorpheniramin.
Điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp chăm sóc y tế.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Paralmax Night nơi: thoáng mát, xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Paralmax Night tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Fremedol Plus chứa Paracetamol, Chlorpheniramine, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng bệnh cảm cúm, đau đầu, sốt, hắt hơi, chảy nước mắt.
Dotoux Extra là sản phẩm Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, chứa Paracetamol, Phenylephrin, Chlorpheniramine, dùng trong các trường hợp sốt, cảm cúm, hắt hơi, đau đầu, chảy nước mũi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Paracetamol : có tính chất hạ sốt, giảm đau tương tự Aspirin nhưng không có tác dụng chống viêm.[1]
Phenylephrine: tác động lên các thụ thể α1-adrenergic trong các tiểu động mạch của niêm mạc mũi, gây co mạch máu; dẫn đến giảm phù nề và giảm nghẹt mũi.
Chlorpheniramine maleate: cạnh tranh với histamin trên thụ thể H1 của các tế bào đích, ngăn chặn hoạt động của histamine nội sinh, dẫn đến việc giảm tạm thời các triệu chứng sổ mũi, hắt hơi do histamine gây ra.
9.2 Dược động học
Paracetamol được hấp thu dễ dàng, Cmax đạt được trong khoảng 10 - 60 phút sau khi uống. Thuốc phân bố vào hầu hết các mô trong cơ thể, gắn kết không đáng kể với protein huyết tương tại liều điều trị. Paracetamol chuyển hóa chính ở gan và đào thải qua nước tiểu.
Phenylephrine có sinh khả dụng đường uống thấp do hấp thu không hoàn toàn và chịu chuyển hóa lần đầu bởi enzym monoamine oxidase tại ruột và gan.
Chlorphenamine maleate được hấp thu tương đối chậm từ Đường tiêu hóa, Cmax đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống tương đối thấp, thuốc phân bố rộng trong cơ thể và gắn khoảng 70% với protein huyết tương. Chlorphenamine được chuyển hóa đáng kể trước khi thải trừ và được đào thải chủ yếu qua đường nước tiểu.
10 Thuốc Paralmax Night giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá Paralmax Night có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Paralmax Night mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Paralmax Night kết hợp 3 thành phần, cho tác dụng giảm đồng thời các triệu chứng sốt, sỏ mũi, nghẹt mũi, dị ứng và đau xoang.
- Bào chế dạng vên nén bao phim, dễ bảo quản và sử dụng.
13 Nhược điểm
- Thuốc Paralmax Night nên sử sử dụng vào buổi tối do có thể gây buồn ngủ.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Valerie Gerriets và cộng sự (Cập nhật lần cuối: ngày 11 tháng 1 năm 2024), Acetaminophen, NCBI. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026

