Paracetamol 650 Boston
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893100226524 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 30 tháng |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen) |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1944 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Paracetamol 650 Boston bao gồm:
- Paracetamol hàm lượng 650mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Paracetamol 650 Boston
Chỉ định Paracetamol 650 Boston trong:
- Hạ sốt.
- Chữa trị những triệu chứng đau nhẹ tới vừa.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Traphacol 250mg - Thuốc hạ sốt, giảm đau vị cam tự nhiên
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Paracetamol 650 Boston
3.1 Liều dùng
Từ 15 tuổi đổ lên (trên 50kg): ½-1 viên/ngày, mỗi 4-6 tiếng, tối đa 3g trong 24 tiếng. Tránh dùng liều lớn kéo dài bởi làm tăng tỷ lệ bị tổn thương gan.
Người suy thận:
| Mức lọc cầu thận (ml/phút) | Liều lượng |
| 10-50 | 500mg mỗi 6 tiếng |
| <10 | 500mg mỗi 8 tiếng |
Suy gan: Tối đa 2g trong 24 tiếng, khoảng cách giữa 2 lần sử dụng tối thiểu 8 tiếng.
Trẻ em:
| Cân nặng (tuổi) | Liều lượng mỗi lần | Khoảng cách giữa 2 lần dùng (giờ) | Liều tối đa mỗi ngày |
| 22-33kg (từ 6-9 tuổi) | ½ viên | 4-6 | ⅔ viên |
| 33-43kg (Từ 10 tuổi đổ lên) | ½ viên | 4 | 3-4 viên |
| 1 viên | 6 | ||
| Trên 43kg (Từ 13 tuổi đổ lên) | 1 viên | 4-6 | 4 viên |
3.2 Cách dùng
Dùng Paracetamol 650 Boston đường uống, uống nguyên viên hay chia nhỏ cùng 1 ly nước đầy.
Để giảm đau nhanh, không nên dùng cùng bữa ăn, đặc biệt là đồ ăn có chứa carbohydrat.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với thành phần trong Paracetamol 650 Boston.
5 Tác dụng phụ
Hiếm gây tăng men gan transaminase, tụt huyết áp, khó chịu.
Rất hiếm gây hạ đường máu, giảm tiểu cầu, phản ứng da trầm trọng, nhiễm độc gan,...
6 Tương tác
Thuốc uống chống đông: Dùng Paracetamol hơn 2g/ngày kéo dài cùng các thuốc này sẽ làm tăng hiệu lực chống đông.
Rượu: Gây tăng độc tính của Paracetamol ở gan.
Chất chống co giật: Làm giảm Sinh khả dụng Paracetamol, đồng thời gia tăng độc tính với gan khi uống quá liều.
Isoniazid: Có thể làm tăng tác dụng và/hoặc độc tính của Paracetamol.
Lamotrigine: Paracetamol làm giảm AUC và thời gian bán hủy của Lamotrigine.
Thuốc lợi tiểu quai: Paracetamol có thể gây giảm tác dụng thuốc lợi niệu.
Domperidon, Metoclopramid: Hấp thu Paracetamol ở tuột non tăng lên.
Propranolol: Khiến hoạt động của Paracetamol tăng lên.
Probenecid: Tăng nhẹ hiệu quả chữa trị của Paracetamol.
Nhựa trao đổi ion (cholestyramin): Hấp thu Paracetamol sụt giảm.
Rifampicin: Thanh thải Paracetamol gia tăng.
Flucloxacillin: Cẩn trọng khi kết hợp cùng Paracetamol bởi tăng nguy cơ bị nhiễm toan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần cảnh báo người bệnh về triệu chứng trầm trọng ở da như hội chứng SJS, TEN, Lyell, hội chứng AGEP.
Cẩn trọng khi sử dụng Paracetamol, tránh chữa trị kéo dài ở người bị bệnh tim, thiếu máu, bệnh về phổi, rối loạn chức năng gan, thận mức nặng.
Độc tính với gan có thể tăng khi uống nhiều rượu và dùng Paracetamol kéo dài.
Không dùng quá 2g mỗi ngày đối với người bị nghiện rượu mãn tính.
Cẩn trọng khi dùng Paracetamol ở người mất nước hay suy dinh dưỡng.
Dùng Paracetamol cẩn trọng ở người bị hen suyễn nhạy cảm với Acid Acetylsalicylic.
Dùng Paracetamol cùng thuốc chống co giật sẽ làm gia tăng nguy cơ gây độc gan và làm giảm sinh khả dụng Paracetamol.
Thận trọng trong việc phối hợp Paracetamol với Flucloxacillin.
Không dùng với những thuốc khác có Paracetamol, nếu có dùng thì tổng liều Paracetamol mỗi ngày không quá 3g.
Paracetamol có thể làm biến đổi giá trị thử nghiệm xác định Glucose và acid uric.
Không nên dùng Paracetamol ở bé dưới 6 tuổi. Nên dùng chế phẩm khác thích hợp hơn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng Paracetamol ở người có bầu, đang cho con bú sau khi xem xét kỹ nguy cơ-lợi ích.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Vẫn nên cẩn trọng nếu có dùng thuốc Paracetamol 650 Boston trước khi lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Rửa dạ dày, nhất là trong vòng 4 tiếng sau khi uống.
Thuốc giải độc: N-acetylcystein 300mg/kg, tiêm tĩnh mạch, khuyến cáo trong thời gian 20h15p, sơ đồ như sau:
Người lớn:
- Liều nạp: 150mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm, hay pha loãng với 200ml Dextrose 5%, trong 15 phút.
- Liều duy trì: Bắt đầu với 50mg/kg trong 500ml Dextrose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 4 tiếng. Sau đó dùng 100mg/kg trong 1000ml Dextrose 5%, truyền tĩnh mạch chậm trong 16 tiếng.
Trẻ em: Chỉnh thể tích Dung dịch truyền Dextrose 5% dựa trên tuổi, cân nặng của bé.
Thuốc giải độc cho hiệu quả tối đa khi dùng trong vòng 4 tiếng sau nhiễm độc.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Paracetamol 650 Boston tại nơi khô thoáng, tránh ánh sáng và không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Apopara 500mg - Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Paracetamol 650 Boston hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Savipain sản xuất bởi dược phẩm Savi có chứa 150mg Ibuprofen và 500mg Paracetamol. Thuốc giúp làm giảm tạm thời cơn đau.
SaViPamol 650 do dược phẩm Savi sản xuất có chứa 650mg Paracetamol. Sản phẩm dùng giảm đau, hạ sốt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Paracetamol là thuốc hạ sốt, giảm đau. Chưa rõ cơ chế chủ yếu, dù thuốc có hoạt động ở TKTW và ở mức thấp hơn là ngăn chặn việc tạo xung động đau cấp ngoại vi.
Paracetamol gia tăng ngưỡng đau bằng việc ức chế sản sinh prostaglandin thông qua sự cản trở cyclooxygenase tại TKTW. Nhưng nó ức chế không đáng kể cyclooxygenase ở mô ngoại vi.
Khả năng chống thân nhiệt của Paracetamol có liên quan tới việc ức chế tổng hợp PGE1 tại vùng dưới đồi, cơ quan điều phối sinh lý của quá trình điều nhiệt.
9.2 Dược động học
Khi uống Paracetamol, sinh khả dụng đạt được là 75-85%. Hấp thu nhanh chóng, hoàn toàn với Cmax có sau từ 0,5-2 tiếng.
Có 10% Paracetamol gắn vào protein, đạt hiệu quả tối đa sau 1-3 tiếng và cho tác dụng trong 3-4 tiếng.
Chuyển hóa Paracetamol chủ yếu ở gan. Nửa đời từ 1,5-3 tiếng.
10 Thuốc Paracetamol 650 Boston giá bao nhiêu?
Thuốc giảm đau, hạ sốt Paracetamol 650 Boston hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Paracetamol 650 Boston mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Paracetamol 650 Boston trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Paracetamol được chứng minh là có hiệu quả chữa trị với cả tình trạng đau mãn tính và cấp tính.[2]
- Viên Paracetamol 650 Boston giúp hạ sốt, giảm đau rõ rệt, có thể dùng cho trẻ em, người lớn.
- Được hãng Boston Pharma sản xuất, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe.
13 Nhược điểm
- Sử dụng Paracetamol 650 Boston có thể gây tụt huyết áp, khó chịu.
Tổng 20 hình ảnh




















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Ulderico Freo và cộng sự (đăng ngày 31 tháng 7 năm 2021). Paracetamol: A Review of Guideline Recommendations, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 07 năm 2026.

