Pacetcool 0.5g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Hóa-dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110201623 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Cefotiam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1748 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần mỗi lọ thuốc bột Pacetcool 0.5g bao gồm:
- Cefotiam (ở dạng hỗn hợp Cefotiam HCl và natri carbonat) hàm lượng 0.5g.
Dạng bào chế: Thuốc bột PHA tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pacetcool 0.5g
Chỉ định Pacetcool để chữa trị bệnh nhiễm khuẩn từ vừa tới nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, viêm đường mật và dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Tiamcefo 1g - Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pacetcool 0.5g
3.1 Liều dùng
Người lớn: dùng 6g trong 24 tiếng, chia thành nhiều lần, khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 6 tiếng.
Người già: Không phải chỉnh liều.
Suy thận: ClCr trên 20ml/phút không dùng quá 400mg/24 tiếng. ClCr dưới 16,6ml/phút hoặc dưới 20ml/phút, phải giảm liều tới 75% liều bình thường, khoảng cách dùng là 6-8 tiếng/lần. Không phải thay đổi liều khi khoảng cách dùng là 12 tiếng.
Điều chỉnh liều sau lọc máu: Sau khi thẩm phân, bổ sung 50% liều.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc Pacetcool để tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với thành phần ở Pacetcool hoặc với Cephalosporin khác.
Bệnh nhân bị suy thận mức nặng hoặc suy gan.
5 Tác dụng phụ
Hiếm khi có dị ứng ở da, tăng ALT, phản ứng phản vệ, rối loạn tiêu hóa, chức năng thận biến đổi, giảm bạch cầu trung tính,...
Viêm tĩnh mạch xảy ra ở khoảng 6% người tiêm tĩnh mạch.
6 Tương tác
Có nhiều trường hợp có ghi nhận về sự gia tăng tác dụng thuốc chống đông khi dùng cùng kháng sinh.
Để tránh tương tác, cần báo cho bác sĩ, dược sĩ về loại thuốc mà bệnh nhân đang dùng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải ngưng chữa trị nếu xuất hiện dị ứng. Phải hỏi kỹ về tiền sử quá mẫn ở người bệnh khi kê cephalosporin, bởi có 5-10% trường hợp bị dị ứng chéo với penicillin.
Viêm đại tràng giả mạc rất hiếm xảy ra. Ngừng thuốc và chữa trị thích hợp nếu bị tình trạng này.
Thuốc có khả năng làm test Coombs hoặc khi tìm Glucose ở nước tiểu bằng cách dùng chất khử cho kết quả dương tính.
Thận trọng nếu dùng Pacetcool ở người suy thận mức nặng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Pacetcool ở mẹ bầu khi thấy rất cần.
Có thể dùng ở mẹ nuôi con bú, nhưng phải ngừng cho trẻ bú hoặc ngưng thuốc nếu thấy bé bị ỉa chảy, phát ban ở da hoặc nhiễm Candida.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có ảnh hưởng của Pacetcool với khả năng vận hành xe, máy móc được báo cáo lại.
7.4 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng dùng Pacetcool quá liều như đau thượng vị, co giật, ói mửa, ỉa chảy, buồn ói.
Cần chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Pacetcool nơi không quá 30 độ C, khô ráo, tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Cefotiam 1g Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Pacetcool 0.5g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Tibucef 1g Euvipharm của Dược phẩm Euvipharm giúp chữa trị bệnh nhiễm khuẩn. Thành phần chính là Cefotiam (ở dạng Cefotiam HCl) 1g.
Pacetcool 1g do Mekophar sản xuất, mỗi lọ thuốc có 1g Cefotiam. Chỉ định thuốc trong chữa trị nhiễm khuẩn nặng hoặc trung bình.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefotiam nằm ở nhóm cephalosporin thế hệ ba, có hoạt phổ rộng ở vi khuẩn Gram âm và dương. Nó mang tác dụng và được dùng giống với Cefamandole. Thuốc ở dạng HCl nhưng liều lượng được tính dựa trên dạng base.
Cefotiam HCl là tiền dược. Khi uống, Cefotiam hexetil sẽ bị thủy phân ở thành ruột, sau đó mới tạo ra Cefotiam mang hoạt tính. Cơ chế là gây ức chế việc tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Hoạt phổ của các beta-lactam có liên quan tới sự gắn kết của kháng sinh với penicillin ở màng tế bào vi khuẩn. Cefotiam cho ái lực mạnh với các protein 1 và 3 gắn penicillin (protein cần cho việc phân chia, phát triển tế bào).
Không khuyến cáo Cefotiam dùng trong chữa trị theo kinh nghiệm các nhiễm khuẩn do lây truyền ở bệnh viện.
Chủng nhạy cảm với Cefotiam như Citrobacter koseri, Providencia, Branhamella catarrhalis, Klebsiella, Peptostreptococcus, H.influenzae,...
Chủng đề kháng Cefotiam như Pseudomonas, Clostridium, Enterococcus, Acinetobacter, Morganella morganii,...
9.2 Dược động học
Thủy phân Cefotiam hexetil ở thành ruột, giải phóng ra Cefotiam mang hoạt tính. Cefotiam có Sinh khả dụng vào khoảng 45%.
Sau 1 tiếng tiêm bắp 1g Cefotiam, Cmax vào khoảng 16mg/, sinh khả dụng là 63-74%. Nửa đời là 1 tiếng. Vd khi tiêm tĩnh mạch vào khoảng 0,5 L/kg. Cho thấy thuốc dễ phân bố ở mô, dịch cơ thể.
Chuyển hóa chính là sự thủy phân Cefotiam hexetil, tạo ra Cefotiam (hầu như không chuyển hóa). Có 30-35% liều sử dụng được tìm ở nước tiểu dưới dạng không đổi. Cyclohexanol thu được sau thủy phân Cefotiam hexetil sẽ bị chuyển thành Cyclohexanediol, chất này được thải qua thận.
10 Thuốc Pacetcool 0.5g giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Pacetcool 0.5g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Pacetcool 0.5g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Pacetcool 0.5g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kháng sinh Cefotiam sở hữu phổ tác dụng rộng đối với cả vi khuẩn Gram âm và dương. Đặc biệt, tốc độ đi qua màng Ecoli của Cefotiam gấp 2-10 lần Cephalexin và Cefazolin.
- Cefotiam có Thể tích phân bố biểu kiến lớn hơn 2-3 lần hầu hết cephalosporin khác.[2]
- Thuốc Pacetcool 0.5g chữa trị hiệu quả các nhiễm khuẩn nặng và trung bình. Ngoài ra còn có thể phòng ngừa nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
- Có thể dùng tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, do đó Cefotiam phát huy tác dụng nhanh.
13 Nhược điểm
- Phải có bác sĩ, người có chuyên môn hỗ trợ dùng thuốc Pacetcool 0.5g.
- Nguy cơ xuất hiện dị ứng da, biểu hiện rối loạn ở tiêu hóa.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả J M Brogard và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1989). Clinical pharmacokinetics of cefotiam, Pubmed. Truy cập ngày 10 tháng 03 năm 2026.

