1 / 14
thuoc ozaloc 1 H3870

Ozaloc

Thuốc kê đơn

Giá: Liên hệ
Đã bán: 128 Còn hàng
Thương hiệuThephaco (Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa), Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Số đăng kýVD-30659-18
Dạng bào chếViên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ x 14 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtOmeprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmaa7162
Chuyên mục Thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

DS. Nguyễn Phúc Biên soạn: DS. Nguyễn Phúc
Dược sĩ lâm sàng - Đại học Dược Hà Nội

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 828 lần

Thuốc Ozaloc được bác sĩ chỉ định để điều trị các tình trạng liên quan do tăng tiết acid gây nên như trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng... Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Ozaloc.

1 Thành phần 

Thành phần trong thuốc Ozaloc là Omeprazol (dưới dạng Omeprazol pellet 8,5% bao tan trong ruột) hàm lượng 20ml.

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ozaloc

2.1 Tác dụng của thuốc Ozaloc

Thuốc Ozaloc là thuốc gì?

2.1.1 Dược lực học

Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng ức chế mạnh tiết acid dạ dày, được sử dụng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản và các bệnh dạ dày liên quan tới tăng tiết acid [1].

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Omeprazole bị phá hủy trong môi acid dạ dày. Thuốc được bào chế với dạng bào chế viên bao tan trong ruột nhằm tránh sự phá hủy bởi acid tại dạ dày. Tại ruột non, thuốc được hấp thu hoàn toàn. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 60%.

Phân bố: Tỷ lệ thuốc gắn với protein huyết tương khoảng 95%. 

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa gần như toàn toàn tại gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính.

Thải trừ: Thuốc được thải trừ phần lớn qua nước tiểu, và một lượng nhỏ qua phân.

2.2 Chỉ định thuốc Ozaloc

Thuốc Ozaloc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Khó tiêu do tinh trạng tăng tiết acid.
  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Bệnh loét dạ dày - tá tràng. 
  • Hội chứng Zollinger - Ellison.
  • Dự phòng viêm loét do stress, do các thuốc chống viêm không steroid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc dạ dày Omeprazol 20mg Brawn: Liều dùng và cách dùng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ozaloc

3.1 Liều dùng thuốc Ozaloc

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:

  • 1 viên/ngày, sử dụng trong 4 tuần. Sau đó, sử dụng thêm 4 - 8 tuần nếu chưa lành hẳn.
  • Trường hợp viêm thực quản khó trị, dùng liều 2 viên/lần/ngày.
  • Điều trị duy trì viêm thực quản sau lành: 1 viên/lần/ngày.

Điều trị loét dạ dày - tá tràng:

  • 1 viên/lần/ngày, trường hợp nặng dùng liều 2 viên/ngày.
  • Với loét tá tràng thì điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn loét dạ dày thì điều trị tiếp tục trong 8 tuần.
  • Để diệt trừ H.pylori trong loét dạ dày - tá tràng thì sử dụng với phối hợp với các kháng sinh, sử dụng 5-8 tuần.

Điều trị loét liên quan tới dùng thuốc chống viêm không steroid:

  • Có thể uống liều 1 viên/ngày.
  • Liều 1 viên/ngày cũng được sử dụng để dự phòng cho trường hợp có tiền sử tổn thương dạ dày - tá tràng mà vẫn cần điều trị tiếp tục bằng thuốc chống viêm không steroid.

Người bệnh hội chứng Zollinger - Ellison:

  • Liều khởi đầu: 3 viên/lần/ngày, và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Với liều 1-6 viên/ngày là có thể kiểm soát trên đa số bệnh nhân. Các liều trên 4 viên/ngày thì thường được chia nhỏ thành 2-3 lần dùng.

Bệnh nhân suy gan: Cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em: Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:

  • Trẻ trên 1 tuổi và cân nặng từ 20kg trở lên: 1 - 2 viên/ngày. Điều trị kéo dài 4 - 12 tuần.
  • Trẻ dưới 1 tuổi và cân nặng 5 tới dưới 10kg: Lựa chọn chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

3.2 Cách dùng của thuốc Ozaloc

Thuốc phải uống lúc bụng đói, khoảng 1 giờ trước bữa ăn.

Phải nuốt cả viên thuốc, không nên nhai hay nghiền nhỏ viên.

Sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi: Có thể mở nang và trộn cùng thức ăn và thực phẩm khác có hơi acid như sữa chua hay nước cam, nuốt và không nhai.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Ozaloc cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Omeprazol 20mg Imexpharm điều trị viêm loét đường tiêu hóa

5 Tác dụng phụ

Hệ và cơ quanThường gặpÍt gặpHiếm gặp
Toàn thânNhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, phản vệ, sốt
Tiêu hóaBuồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, chướng bụng Viêm dạ dày, khô miệng, nhiễm nấm Candida
Thần kinh Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, chóng mặt, mệt mỏiLú lẫn có hồi phục, trầm cảm, kích động, ảo giác trên bệnh nhân cao tuổi, rối loạn thính giác
Da Ngứa, nổi mày đay, nổi ban 
Gan Tăng tạm thời transaminase 
Máu  Giảm bạch cầu, giảm toàn bộ huyết cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt
Nội tiết  Vú to ở đàn ông
Hô hấp  Co thắt phế quản
Cơ xương khớp  Đau cơ, đau khớp
Tiết niệu  Viêm thận kẽ

6 Tương tác thuốc

Ciclosporin: Tăng nồng độ Cyclosporin trong máu.

Kháng sinh diệt H.pylori: Tăng tác dụng của kháng sinh.

Thuốc chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450: Ức chế chuyển hóa các thuốc này và có thể làm tăng nồng độ Phenytoin, Diazepam và warfarin trong máu.

Thuốc chống đông máu dicoumarol: Tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Nifedipin: Giảm chuyển hóa của Nifedipin và dẫn đến tăng tác dụng của thuốc này.

Clarithromycin: Ức chế chuyển hóa Omeprazole, dẫn đến tăng nồng độ Omeprazole trong máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trước khi sử dụng, cần loại trừ khả năng bị u ác tính do thuốc có thể làm mờ hoặc che dấu đi các dấu hiệu, làm chậm quá trình chẩn đoán.

Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Sinh khả dụng của thuốc thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận.

Suy gan: Liều 20mg/ngày là đủ cho bệnh nhân suy gan.

Sử dụng thuốc ức chế tiết acid có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc cho thai nhi. Nghiên cứu trên người chưa thấy xuất hiện dấu hiệu độc hại. Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

7.2.2 Cho con bú

Thuốc phân bố vào sữa mẹ, nên cân nhắc cho trẻ ngừng bú trong quá trình mẹ dùng thuốc.

7.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu. Thận trọng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

7.4 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Ozaloc nơi khô, thoáng mát.

Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. 

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-30659-18.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá.

Đóng gói: Hộp 1 lọ x 14 viên; hộp 3 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Ozaloc giá bao nhiêu? 

Thuốc Ozaloc hiện nay đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá của sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Ozaloc mua ở đâu?

Thuốc Ozaloc mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Omeprazole là thuốc ức chế bơm proton (PPI) và là chất ức chế mạnh độ axit dạ dày được sử dụng rộng rãi trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản và bệnh loét dạ dày tá tràng [2].
  •  Các thử nghiệm so sánh đã chứng minh rõ ràng rằng omeprazole 20 đến 40 mg dùng một lần mỗi ngày hiệu quả hơn đáng kể so với chế độ dùng liều thông thường của CimetidineRanitidine trong việc chữa lành vết loét tá tràng trong 2 đến 4 tuần điều trị.
  • Các thử nghiệm lâm sàng khác cũng cho thấy omeprazole có hiệu quả trong điều trị loét dạ dày, viêm loét thực quản dạ dày và hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Ở những bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison, hoạt tính kháng tiết sâu và kéo dài của omeprazole có thể khiến nó trở thành thuốc được lựa chọn để điều trị chứng tăng tiết axit ồ ạt liên quan đến bệnh, đặc biệt là khi thuốc đối kháng thụ thể H2 không hiệu quả [3].
  • Trong các thử nghiệm lâm sàng được báo cáo cho đến nay, omeprazol được dung nạp rất tốt.
  • Dạng viêm bao tan trong ruột có đảm bảo sinh khả dụng cũng như hiệu quả điều trị của thuốc [4].

12 Nhược điểm

  • Thuốc có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu, ảnh hưởng tới sinh khả dụng của một số thuốc, thận trọng khi phối hợp.
  • Thuốc có nguy cơ gây nên một số phản ứng phụ trên thần kinh và hệ tiêu hóa.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia PubChem. Omeprazol, PubChem. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023
  2. ^ Chuyên gia PubChem. Omeprazole, PubChem. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023
  3. ^ Tác giả SP Clissold , DM Campoli-Richards (Đăng ngày tháng 7 năm 1986). Omeprazole. A preliminary review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and therapeutic potential in peptic ulcer disease and Zollinger-Ellison syndrome, Pubmed. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2023
  4. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y tế phê duyệt, tải bản PDF tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc giá bao nhiêu vậy ạ

    Bởi: Hoàng Mai vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ozaloc 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ozaloc
    HT
    Điểm đánh giá: 4/5

    Nhà thuốc chính hãng, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA