Oxacillin 1g Bidiphar
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) |
Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) |
Số đăng ký | VD-30654-18 |
Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Hoạt chất | Oxacillin natri |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | alt168 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar có thành phần
Oxacillin (dưới dạng Oxacillin Natri) hàm lượng 1g
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
2 Tác dụng - chỉ định của thuốc Oxacillin 1g Bidiphar
Oxacillin 1g Bidiphar là kháng sinh điều trị các nhiễm khuẩn do chủng tụ cầu đã kháng Benzylpenicillin và còn nhạy cảm với Oxacillin bao gồm:
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
- Viêm màng trong tim.
- Viêm đường tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn hô hấp (cả đường hô hấp trên và dưới).
- Viêm màng não, viêm xương khớp có nhiễm khuẩn.[1]
==>> Xem thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Euvioxcin trị nhiễm khuẩn tiết niệu và sinh dục
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Oxacillin 1g Bidiphar
3.1 Cách dùng
Tiêm bắp: pha 1 lọ bột thuốc Oxacillin 1g với 5,7ml nước cất pha tiêm, lắc đều, tiêm bắp sâu vào một khối cơ lớn.
Truyền tĩnh mạch: hòa 1 lọ bột thuốc Oxacillin 1g với 10ml nước cất pha tiêm/thuốc tiêm NaCl 0,9%, lắc đều để hòa tan hoàn toàn sau đó pha loãng với Dung dịch tiêm truyền tương ứng.
Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: pha 1 lọ bột thuốc Oxacillin 1g với 10ml nước cất pha tiêm/thuốc tiêm NaCl 0,9%, lắc đều để hòa tan hoàn toàn thuốc sau đó tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 10 phút.
3.2 Liều dùng
3.2.1 Người lớn
Liều thường dùng:
Cả đường tiêm và truyền tĩnh mạch, tiêm bắp: 250 - 500 mg/lần, các liều cách mỗi 4-6 giờ, khi bệnh nặng có thể tăng lên liều 1g.
3.2.2 Trẻ em
Trẻ sinh non, sơ sinh: liều 8,25 mg/kg thể trọng/lần, cách mỗi 6 giờ, dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em < 40kg cân nặng: liều 12,5 - 25 mg/kg thể trọng/lần, cách mỗi 6 giờ; hoặc 16,7 mg/kg thể trọng, cách mỗi 4 giờ, dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em > 40kg cân nặng: dùng tương tự liều người lớn.
3.2.3 Người suy thận
Với Clcr < 10ml/phút: dùng Oxacillin 1g Bidiphar với mức thấp của liều thường dùng.
Thời gian điều trị với Oxacillin 1g Bidiphar tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và đáp ứng điều trị lâm sàng, cần điều trị từ 1-2 tuần với các bệnh nhiễm tụ cầu khuẩn nặng. Thời gian điều trị có thể kéo dài hơn ở người bệnh viêm màng trong tim.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Oxacillin
Quá mẫn với kháng sinh nhóm betalactam.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cloxacillin 0,5g Imexpharm - thuốc tiêm điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Rối loạn chung: sốt.
Hệ tiêu hóa: viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, nôn, buồn nôn, lưỡi đen, tiêu chảy.
Rối loạn gan mật: viêm gan ứ mật, tăng phosphatase kiềm thoáng qua hay tăng transaminase (hiếm gặp)
Da và mô dưới da: mụn mủ, ban dát sần, da nổi bóng nước.
Tiết niệu: tổn thương ống kẽ thận, viêm thận kẽ.
Hệ thần kinh: thường gặp khi sử dụng thuốc liều cao, hay người bệnh suy thận: cử động bất thường, bệnh não, rung giật cơ, nhầm lẫn, rối loạn tâm thần, co giật.
Hệ máu: mất bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu.
6 Tương tác
Không khuyến khích kết hợp Oxacillin 1g Bidiphar cùng methotrexat có thể làm Methotrexat tăng tác dụng và độc tính.
Tránh dùng đồng thời với tetracyclin vì có thể gây đối kháng thuốc.
Dùng Oxacillin 1g Bidiphar cùng với Probenecid có thể gây tăng nồng độ Oxacillin trong máu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi dùng
Ngưng điều trị nếu người bệnh có biểu hiện dị ứng thuốc, các phản ứng thể nghiêm trọng hoặc gây tử vong, cần kiểm tra tiền sử dị ứng thuốc trước khi điều trị với Oxacillin 1g Bidiphar.
Đã có khoảng 5-10% xảy ra dị ứng chéo giữa penicillin và Cephalosporin.
Không cần điều chỉnh liều dùng thuốc Oxacillin 1g Bidiphar ở người bệnh suy thận, tuy nhiên vẫn cần chú ý khi điều trị kết hợp với các thuốc khác ở những người bệnh suy thận nặng.
Lưu ý tình trạng viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy dai dẳng khi điều trị với thuốc.
Không nên phối hợp Oxacillin 1g Bidiphar cùng methotrexat,
Thận trọng nguy cơ tăng bilirubin máu khi dùng Oxacillin 1g Bidiphar ở trẻ sơ sinh.
Dung liều cao, dài ngày thận trọng ở người bệnh có tổn thương màng não, tiền sử hay mắc bệnh động kinh vì nguy cơ gây rối loạn thần kinh.
Thuốc chứa 2,384 mmol natri trong mỗi lọ Oxacillin 1g thận trọng nếu người bệnh cần kiểm soát natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể sử dụng oxacillin cho phụ nữ có thai và người cho con bú, tuy nhiên cần lưu ý trường hợp nhiễm nấm candida, tiêu chảy, phát ban ở trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí quá liều
Biểu hiện quá liều Oxacillin 1g Bidiphar có thể gây rối loạn tiêu hóa, thận, rối loạn thần kinh, thuốc không được loại bỏ qua thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Oxacillin 1g Bidiphar nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C
Sau pha chế, nếu không dùng được ngay, bảo quản thuốc đã pha trong điều kiện:
- Nhiệt độ: 2 - 8°C(bảo quản trong tủ lạnh), trong vòng 7 ngày.
- Bảo quản dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm NaCl 0,9%: bảo quản lạnh trong vòng 7 ngày và 3 ngày với nhiệt độ phòng.
- Bảo quản dung dịch sau khi pha loãng với thuốc tiêm dextrose 5%: thuốc ổn định trong 24 giờ với nhiệt độ phòng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Oxacillin 1g Bidiphar tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Thuốc Oxacillin 1g Imexpharm, dạng thuốc bột pha tiêm, hộp 10 lọ, sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, đùng trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng trong viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn màng trong tim, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm trùng máu, viêm đường tiết niệu.
Thuốc Oxacillin 0.5g Imexpharm, hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm, sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm, điều trị các nhiễm khuẩn xương, nhiễm khuẩn màng bụng, nhiễm khuẩn da, viêm phổi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Oxacillin thuộc nhóm penicillin kháng penicillinase và không bị mất tác dụng bởi các men penicillinase của tụ cầu. Oxacillin có nồng độ ức chế vi khuẩn là 0,4 - 6 mcg/ml, thuốc được dùng điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi chủng Staphylococcus aureus đã kháng penicillin.
9.2 Dược động học
Sau 30 phút tiêm bắp với mức liều 500mg, Oxacillin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 7 - 10 mcg/ml. Thuốc được chuyển hóa một phần trong cơ thể, thuốc liên kết cao khoảng 90% với protein huyết tương, chuyển hóa khoảng 45% tại gan, phân bố rộng khắp cơ thể, có thể tìm thấy thuốc trong sữa mẹ, bào thai và cả nước ối.
T1/2 của Oxacillin là khoảng 0,3 - 0,8 giờ, thuốc bài tiết nhanh qua nước tiểu dạng không đổi và bài trừ qua mật.
10 Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar giá bao nhiêu?
Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar mua ở đâu?
Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Oxacillin 1g Bidiphar có thể sử dụng ở trẻ sơ sinh, trẻ sinh non hay bà mẹ đang cho con bú.
- Thuốc điều trị hiệu quả các nhiểm khuẩn gây ra bởi chủng Staphylococcus aureus đã kháng penicillin.
- Thuốc được sản xuất trên dây truyền hiện đai, nhà máy đạt chuẩn quốc tế GMP-WHO tại Công ty CP Dược-TTBYT Bình Định
13 Nhược điểm
- Cần thận trọng các tác dụng phụ gây tiêu chảy, tổn thương ống thận....
Tổng 15 hình ảnh