Oralox-P Api
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Apimed, Công ty cổ phần dược Apimed |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Apimed |
| Số đăng ký | 893100135300 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 5ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Natri Clorid, Simethicone, Sorbitol, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide) |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Sucralose (Splenda) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hg693 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi gói hỗn dịch Oralox-P Api bao gồm:
- Aluminum hydroxide (Dưới dạng Dried qhumimium hydroxide gel) hàm lượng 3,5%
- Magnesium hydroxide hàm lượng 4,0%
- Simethicone hàm lượng 0,5%.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Oralox-P Api
Thuốc Oralox-P Api sử dụng trong việc giảm nhanh các biểu hiện do nguyên nhân tăng acid trên dạ dày như khó tiêu, ợ nóng hay đầy hơi.[1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Oralox-P Api
3.1 Liều dùng
Thuốc Oralox-P Api được cân nhắc sử dụng như sau:
- Người lớn và trẻ em từ 12 đến 18 tuổi dùng từ 5 đến 10ml mỗi lần, ngày sử dụng 4 lần
- Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi sử dụng 5ml mỗi lần, ngày sử dụng 3- 4 lần.
- Trẻ nhỏ từ 2 đến 5 tuổi sử dụng tối đa 5ml, ngày dùng 3 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc Oralox-P Api sử dụng bằng cách uống trực tiếp vào thời điểm sau khi ăn khoảng 20 phút đến 1 giờ và buổi tối trước khi đi ngủ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Oralox-P Api trên người bị mẫn cảm hay dị ứng thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định sử dụng trên người bị suy nhược nặng hay suy thận, giảm phospho máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Apitacid điều trị các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Oralox-P Api có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như nổi mày đay, phù mạch, tiêu chảy, đau bụng, tăng nồng độ nhôm trong máu, tăng nồng độ magnesi, giảm nồng độ phosphat trong máu, loãng xương.
6 Tương tác
Thuốc | Tương tác |
Thuốc khác | Cản trợ sự hấp thu, nên sử dụng cách nhau ít nhất 1 giờ. |
Thuốc ức chế integrase (dolutepravir, raltepravir, bietegravir). | Không sử dụng kết hợp. |
Levothyroxin | Chậm hoặc giảm hấp thu levothyroxin. |
Polystyren sulfonat | Làm giảm sự gắn kết của resin và Kali, chuyển hóa liềm trên người suy thận, tăng nguy cơ tắc ruột. |
Quinidin | Tăng nồng độ thành phần Quinidin trong máu. |
Tetracyclin | Không kết hợp thuốc với Tetracyclin. |
Citrat | Tăng nồng độ nhôm, đặc biệt là người suy thận. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng do nhôm hydroxyd có thể gây ra táo bón và muối magnesi có thể làm giảm nhu động ruột. Việc sử dụng thuốc với liều cao có thể làm trầm trọng hơn tình trạng tắc nghẽn ruột và liệt ruột trên đối tượng bị suy thận hay người cao tuổi.
Hoạt chất nhôm hydroxyd hấp thu ít thông qua Đường tiêu hóa nên rất ít khi gây tác dụng trên toàn thân. Việc sử dụng thuốc liều cao hay kéo dài có thể làm tăng nguy có thiếu phosphat kèm theo sự tăng hấp thu trong xương và đào thải calci niệu, dẫn đến loãng xương. Cân nhắc sử dụng thuốc nếu người dùng bị thiếu hụt phosphat.
Với người bị suy thận, nồng độ nhôm hay magnesi sẽ tăng, việc sử dụng liều cao có thể gây ra tình trạng mất trí nhớ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Nhôm Hydroxyd không được khuyến cáo khi dùng với người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đã từng trải qua quá trình thẩm phân máu. Tránh sử dụng các thuốc kháng acid trên người bị suy thận.
Với trẻ em, sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ tăng nồng độ magnesi trong máu với biểu hiện nhưu suy thận hay mất nước.
==>> Xem thêm thuốc khác Thuốc Noigel giảm triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng, trào ngược thực quản.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Oralox-P Api chỉ sử dụng trên mẹ đang mang thai hay cho con bú khi thực sự cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận báo cáo nghiêm trọng khi dùng quá lượng thuốc Oralox-P Api. Một số phản ứng có thể gặp phải như tiêu chảy, đau bụng, nôn hoặc tắc ruột. Thực hiện tiêm tĩnh mạch calci gluconat, bù nước, lợi tiểu nếu cần thiết.
7.4 Bảo quản
Thuốc Oralox-P Api để trên cao, nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Oralox-P Api đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
- Thuốc Malthigas chứa hoạt chất Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd, Simethicon giảm các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày như ợ nóng, ợ chua. Thuốc được sản xuất dạng viên nén nhai bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam.
- Thuốc Alumag-S có thành phần Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd, Simethicon điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng. Thuốc tạo thành ở dạng hỗn dịch uống tại Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Oralox-P Api là hỗn hợp thành phần kháng acid và chất chống đầy hơi, tạo bọt simethicon hỗ trợ giảm nhanh các chứng ợ hơi, khó tiêu acid và chua của dạ dày. Magnesi hydroxid tác động nhanh và nhôm hydroxyd tác động chậm trong việc kháng acid, hỗ trợ kết hợp cho tác dụng tăng tổng thời gian đệm.[2]
Đồng thời, nhôm còn là chất săn se và có thể gây táo, việc kết hợp với muối magnesi – một chất gây tiêu chảy có thể cải thiện được tác dụng không mong muốn khi kết hợp.
9.2 Dược động học
Oralox-P Api hấp thu tại chỗ trong dạ dày từ đó cho tác dụng trung hòa acid dịch vị. Hoạt chất sau khi vào dạ dày tạo phản ứng trung hòa tạo muối, cuối cùng chất tạo thành được đưa ra ngoài qua phân và nước tiểu.
10 Thuốc Oralox-P Api giá bao nhiêu?
Thuốc Oralox-P Api hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Oralox-P Api mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Oralox-P Api cải thiện được các biểu hiện khó chịu trên dạ dày như ợ nóng, ợ hơi hay ợ chua.
- Thuốc được kết hợp với 3 thành phần vừa trung hòa acid dịch vị vừa hỗ trợ giảm tình trạng đầy hơi do bọt khí acid dịch vị gây ra, giảm đầu chướng.
- Thuốc được tạo thành với dạng hỗn dịch uống, sử dụng đơn giản, hiệu quả nhanh chóng sau khi dùng.
13 Nhược điểm
- Phản ứng không mong muốn như tiêu chảy, táo bón, đau vùng bụng có thể xuất hiện khi dùng thuốc.
Tổng 15 hình ảnh















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Oralox-P Api do Cục Quản lý Dược cấp và phê duyệt. Xem và tải file PDF tại đây.
- ^ Gina Patel, Vipul K Gupta, Leanne Gasink và cộng sự, (Đăng ngày 21 tháng 3 năm 2023), Effect of an Antacid (Aluminum Hydroxide/Magnesium Hydroxide/Simethicone) or a Proton Pump Inhibitor (Omeprazole) on the Pharmacokinetics of Tebipenem Pivoxil Hydrobromide (TBP-PI-HBr) in Healthy Adult Subjects, Pubmed. Truy cập ngày 04 tháng 03 năm 2026.

