Oralos 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trust Farma, Công ty cổ phần Trust Farma Quốc Tế |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Trust Farma Quốc Tế |
| Số đăng ký | 893110496624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cefpodoxim proxetil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2189 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Oralos 100mg bao gồm:
- Cefpodoxim (ở dạng Cefpodoxim proxetil) có hàm lượng 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Oralos 100mg
Chỉ định thuốc Oralos 100mg trong điều trị:
- Nhiễm khuẩn nhẹ hoặc vừa ở đường hô hấp dưới và trên.
- Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp.
- Nhiễm khuẩn đường niệu thể vừa hoặc nhẹ, chưa biến chứng.
- Bệnh lậu chưa biến chứng.
- Nhiễm khuẩn nhẹ hoặc vừa, chưa biến chứng ở da và tổ chức da.

==>> Đọc thêm: Thuốc Roxucef 100mg - Điều trị nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Oralos 100mg
3.1 Liều dùng
Từ 12 tuổi trở lên:
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc ở cộng đồng nhẹ hoặc vừa: 2 viên/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, dùng 10-14 ngày.
- Nhiễm khuẩn ở da, tổ chức da thể vừa hoặc nhẹ, chưa có biến chứng: 4 viên/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, dùng 7-14 ngày.
- Lậu chưa biến chứng: Duy nhất 1 liều 2 viên hoặc 4 viên.
Từ 2 tháng-12 tuổi:
- Viêm phổi mắc ở cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn: 2 viên/lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, lần lượt dùng trong 14 ngày và 10 ngày.
- Lậu chưa biến chứng (bé 8 tuổi, từ 45kg trở lên): Duy nhất 1 liều 4 viên, kết hợp với kháng sinh có tác động với Chlamydia.
- Nhiễm khuẩn da, cấu trúc da: 4 viên mỗi lần, mỗi 12 giờ uống 1 lần, dùng trong 7-14 ngày.
Suy thận: Với người có CrCl dưới 30ml/phút và không lọc máu, dùng liều thông thường nhưng khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc là 24 tiếng. Còn với người đang lọc máu, dùng liều thông thường với tần suất 3 lần/tuần.
3.2 Cách dùng
Nên uống thuốc Oralos 100mg với thức ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng Oralos 100mg nếu bị mẫn cảm với Cefpodoxim, cephalosporin khác hoặc thành phần trong viên.
Trường hợp rối loạn chuyển hóa porphyrin.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ói mửa, đau bụng, ngứa, nhiễm nấm ở âm đạo, ỉa chảy, nhức đầu, nổi mề đay,...
Ít gặp: Đau khớp, ban đỏ đa dạng, viêm gan,...
Hiếm gặp: Khó ngủ, rối loạn về máu, chóng mặt hoa mắt,...
6 Tương tác
Chất kháng acid và đối vận thụ thể histamin H2 có thể làm Sinh khả dụng của Cefpodoxim giảm xuống.
Probenecid gây giảm đào thải cephalosporin.
Cephalosporin có thể gia tăng đáng kể hiệu quả của thuốc chống đông coumarin.
Dùng Cefpodoxim có thể làm thử nghiệm Coombs có kết quả dương tính giả.
Nên dùng thuốc kháng acid loại vô cơ và chất ức chế H2 sau Cefpodoxim 2-3 tiếng.
Có thể cho phản ứng dương tính giả Glucose ở nước tiểu đối với viên sulfat đồng, Dung dịch Benedict’s hoặc là Fehling’s.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nếu xảy ra quá mẫn nặng, cần phải ngưng thuốc Cefpodoxim ngay và có biện pháp xử trí phù hợp.
Thận trọng khi dùng Cefpodoxim ở người từng bị quá mẫn nhẹ với những chất kháng beta-lactam khác.
Nên giảm liều khi dùng Cefpodoxim ở đối tượng suy thận nặng.
Cần xem xét chẩn đoán khi dùng ở các trường hợp bị ỉa chảy trong hoặc sau khi sử dụng Cefpodoxim.
Luôn cẩn trọng khi kê thuốc Cefpodoxim ở người có tiền sử mắc bệnh ở tiêu hóa, nhất là bệnh đại tràng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng Oralos 100mg ở mẹ bầu.
Cân nhắc ngưng cho bé bú hoặc ngưng Cefpodoxim ở mẹ đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chú ý khi dùng Oralos 100mg ở các bệnh nhân này do nguy cơ gây ra tình trạng chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nên áp dụng biện pháp hỗ trợ và chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Oralos 100mg tránh ánh sáng, nơi khô thoáng và không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Cefpodoxim 100mg Domesco điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Oralos 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Mibedotil 100mg do Hasan - Dermapharm sản xuất được dùng trong nhiễm khuẩn da, hô hấp,... Chế phẩm có thành phần chính là 100mg Cefpodoxim.
Spocef 50 sản xuất bởi CTCP dược S.Pharm với hoạt chất Cefpodoxim 50mg. Chỉ định ở các bệnh lý nhiễm khuẩn nhẹ hay vừa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Kháng sinh Cefpodoxim có thể kháng khuẩn nhờ vào ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc sẽ gắn với 1 hay nhiều protein gắn penicilin, ức chế bước cuối trong chuyển hóa peptid của quá trình tổng hợp màng tế bào, từ đó gây ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Cefpodoxim sở hữu độ bền cao trước ảnh hưởng của beta-lactamase sinh ra từ vi khuẩn gram dương và âm.[1]
9.2 Dược động học
Cefpodoxim proxetil được hấp thu qua tiêu hóa, sau đó bị esterase không đặc hiệu ở ruột chuyển thành Cefpodoxim có tác dụng.
Cefpodoxim có Thể tích phân bố là 0,7-1,15L/kg. Phân bố tốt vào họng, phổi, dịch màng phổi. Lượng thuốc vào dịch não tủy rất ít và chỉ có lượng nhỏ ở sữa mẹ.
Có khoảng 20-30% Cefpodoxim gắn vào protein.
Đào thải qua thận với nửa đời là 2-4 tiếng.
10 Thuốc Oralos Cefpodoxime 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Oralos 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Oralos 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Oralos 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cefpodoxim proxetil là kháng sinh hiệu quả, dung nạp tốt và có thể được lựa chọn đầu tiên trong chữa trị nhiễm trùng hô hấp trên và dưới ở người lớn, thanh thiếu niên.[2]
- Cefpodoxim có hoạt phổ rộng, đặc biệt là có độ ổn định cao trước tác động của beta-lactamase.
- Viên nang Oralos 100mg dễ bảo quản, dễ dùng.
13 Nhược điểm
- Có thể gặp phản ứng phụ ở tiêu hóa khi dùng Oralos 100mg.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả J E Frampton và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1992). Cefpodoxime proxetil. A review of its antibacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic potential, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả C Safran (đăng tháng 12 năm 1990). Cefpodoxime proxetil: dosage, efficacy and tolerance in adults suffering from respiratory tract infections, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2026.

