Opezyme 1g/5ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | OPV, Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Số đăng ký | 893110070325 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | L-Arginine |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2211 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi 5ml Dung dịch Opezyme 1g/5ml bao gồm:
- L-Arginin HCl 1g.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Opezyme 1g/5ml
Chỉ định thuốc Opezyme 1g/5ml trong:
- Hỗ trợ chữa trị các rối loạn khó tiêu.[1]
- Hỗ trợ điều trị chứng suy nhược chức năng.
- Chữa trị tăng amoniac huyết bẩm sinh do sự thiếu hụt chu trình ure.

==>> Đọc thêm: Thuốc Libefit 200mg - Điều trị hỗ trợ cho hội chứng rối loạn khó tiêu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Opezyme 1g/5ml
3.1 Liều dùng
Người lớn:
- Khó tiêu: 1-2 ống 5ml hoặc 1 ống 10ml, dùng trước ba bữa ăn chính hoặc lúc có triệu chứng.
- Suy nhược: 1 ống 5ml mỗi lần, ngày 2-3 lần, dùng không quá 4 tuần.
Trẻ em:
- Trên 6 tuổi bị suy nhược: 1 ống 5ml, ngày 2-3 lần, không nên dùng quá 4 tuần.
- Trẻ em, bé sơ sinh bị tăng amoniac bẩm sinh: 250-500mg/kg/ngày (tránh vượt quá 12g L-Arginin HCl/ngày).
3.2 Cách dùng
Dùng Opezyme 1g/5ml đường uống, nuốt cùng với ít nước.
Riêng với bé sơ sinh, nên pha loãng trong bình hoặc nước.
4 Chống chỉ định
Không dùng Opezyme 1g/5ml nếu mẫn cảm với thành phần thuốc.
5 Tác dụng phụ
Thường gây: Ói mửa, thân nhiệt gia tăng, đỏ bừng, nhức đầu,...
Hiếm gây: Phù nề, phản ứng phản vệ, đau,...
Chưa rõ: Giảm huyết áp, ho nặng, co cứng cơ bụng, tăng Kali máu ở người có bệnh thận, gan, tiểu đường, quá mẫn, có thể ỉa chảy khi dùng liều cao,...
6 Tương tác
Các thuốc uống tránh thai phối hợp Progesterone và estrogen có thể gia tăng đáp ứng của các hormon tăng trưởng, đồng thời gây giảm đáp ứng của Insulin và glucagon với Arginin.
Nồng độ insulin ở huyết tương sau kích thích từ Arginin có thể tăng bởi Xylitol, thuốc lợi niệu thiazid hay aminophylline.
Sử dụng sulfonylurea kéo dài có thể ngăn cản đáp ứng của glucagon với Arginin.
Phenytoin có thể làm giảm đáp ứng của Insulin với Arginin, khi đối tượng không dung nạp Glucose được nạp glucose.
Xảy ra tăng kali máu nặng sau khi dùng Arginin chữa trị nhiễm kiềm chuyển hóa ở 1 số người bị bệnh gan nặng mới sử dụng Spironolacton.
Người dùng thuốc lợi niệu giảm tiêu hao kali có nguy cơ cao bị tăng kali máu do Arginin gây ra, bởi vậy nên tránh phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Arginin có thể bị chuyển thành hợp chất chứa nitrogen để đào thải. Bởi vậy nên chú ý với người bị suy thận.
Thuốc Arginin HCl có thể làm tăng kali máu, đe dọa tới sự sống của người bệnh suy thận.
Trong Arginin HCl chứa clorid, do đó cần xem xét ảnh hưởng ở người rối loạn điện giải trước khi dùng thuốc. Cẩn trọng nếu dùng ở người bị nhiễm acid chuyển hóa tăng clorid máu và người rối loạn điện giải.
Nồng độ hormon tăng trưởng cả trước lẫn sau khi bị kích thích bởi Arginin HCl có thể tăng ở người có bầu hoặc người uống thuốc ngừa thai.
Không dùng Opezyme 1g/5ml ở người bị nhồi máu cơ tim.
Tạm ngưng thuốc nếu có đau bụng hay ỉa chảy.
Cẩn trọng khi dùng ở người suy gan nặng hoặc tắc nghẽn đường mật.
Chú ý trong Opezyme 1g/5ml có chứa sucrose.
Các paraben có nguy cơ gây dị ứng cho người dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo dùng Opezyme 1g/5ml trong suốt thai kỳ hoặc quá trình nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Opezyme 1g/5ml có ảnh hưởng đến khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần chữa triệu chứng, điều trị hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Opezyme 1g/5ml nơi dưới 30 độ C, khô ráo, cần tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Vidirex 2mg chỉ định điều trị triệu chứng bệnh tiêu chảy cấp
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Opezyme 1g/5ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Saranin 200mg của CTCP Dược VTYT Hải Dương có chỉ định hỗ trợ chữa trị rối loạn khó tiêu, bổ sung dinh dưỡng nhờ chứa 200mg L-Arginin HCl.
Livergenol 400mg được sản xuất bởi CTCP Dược VTYT Hải Dương có chứa 400mg L-Arginin HCl hàm lượng 400mg. Chế phẩm dùng cho người bị tăng amoniac huyết, rối loạn tiêu hóa,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Arginin có khả năng kích thích tuyến yên giải phóng prolactin và những hormon tăng trưởng, bên cạnh đó cũng kích thích tuyến tụy giải phóng insulin và glucagon.
Tác dụng của Arginin trong kích thích giải phóng glucagon, hormon tăng trưởng, prolactin và insulin không lệ thuộc sự kiểm soát giải phóng adrenaline hay biến đổi nồng độ glucose máu.
Arginin kích thích sự giải phóng prolactin và hormon tăng trưởng có thể là bởi tác động ở vùng dưới đồi.
Sử dụng Arginin HCl có thể giúp hồi phục lượng Arginin huyết, ngăn chặn dị hóa protein. Truyền tĩnh mạch cho người thiếu ASL hay AS có thể đẩy mạnh sự hợp nhất của amoniac với argininosuccinat và citrulin.
Arginin còn làm tăng lượng glucose máu.
9.2 Dược động học
Arginin HCl được hấp thu tốt bởi tiêu hóa, Cmax có ở huyết tương sau 2 tiếng sử dụng, Sinh khả dụng tuyệt đối là 70%.
Phân bố nhiều tới các mô.
Arginin HCl được kết hợp cùng nhiều phản ứng sinh hóa. Chuyển hóa xảy ra trong gan, tạo ra Urea và ornithin.
Nửa đời từ 1,2-2 tiếng.
10 Thuốc Opezyme 1g/5ml giá bao nhiêu?
Thuốc Opezyme 1g/5ml chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Opezyme 1g/5ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Opezyme 1g/5ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- L-Arginin có tiềm năng trong ngăn ngừa và/hoặc làm giảm tiểu đường tuýp 2 bằng cách khôi phục độ nhạy của insulin.[2]
- L-Arginin cho thấy tiềm năng như 1 thành phần giúp thúc đẩy hiệu suất tập luyện và phục hồi.[3]
- Opezyme 1g/5ml cải thiện hiệu quả rối loạn khó tiêu hay tình trạng suy nhược chức năng.
- Chế phẩm ở dạng dung dịch uống, đóng thành các liều đơn nên có thể dùng ở trẻ em, người lớn hay trẻ sơ sinh.
13 Nhược điểm
- Dùng Opezyme 1g/5ml có thể gây ói mửa, nhức đầu.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Shengdi Hu và cộng sự (đăng năm 2017). L-Arginine Modulates Glucose and Lipid Metabolism in Obesity and Diabetes, Pubmed. Truy cập ngày 06 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả Somin Lee và cộng sự (đăng ngày 15 tháng 10 năm 2025). L-Arginine Supplementation Improves Endurance Under Chronic Fatigue: Inducing In Vivo Paradigms with In Vitro Support, Pubmed. Truy cập ngày 06 tháng 11 năm 2026.

