1 / 3
omnitan 50mg 1 A0318

Omnitan 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMacleods, Macleods Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýMacleods Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110073826
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLosartan, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1554
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Losartan Kali USP: 50 mg

Thành phần tá dược: Lactose Monohydrate, Corn Starch (Dried), Povidone K29/32, Silicified Microcrystalline cellulose, Colloidal silicon dioxide, Magnesium Stearate, Opadry white 20A28671 (Hydroxypropyl, Hypromellose, Titanium dioxide (CI Number 77891)).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Omnitan 50mg

2.1 Tác dụng

Omnitan 50mg là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (nhóm AT1), có tác dụng hạ áp và bảo vệ tim mạch, thận. Thuốc phong bế tác dụng co mạch và bài tiết aldosteron của angiotensin II trong cơ thể.

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.

Điều trị bệnh thận ở người lớn bị tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày.

Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp thuốc ức chế enzym chuyển (đặc biệt do ho) hoặc có chống chỉ định.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái ghi nhận bằng điện tâm đồ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Losacar 100mg điều trị tăng huyết khối

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Omnitan 50mg

3.1 Liều dùng

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì là 50 mg một lần mỗi ngày. Hiệu quả tối đa đạt sau 3 đến 6 tuần. Có thể tăng liều lên 100 mg một lần mỗi ngày vào buổi sáng.

Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tăng huyết áp có protein niệu >= 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu 50 mg một lần mỗi ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg một lần mỗi ngày sau một tháng điều trị.

Suy tim: Liều khởi đầu 12,5 mg một lần mỗi ngày. Tăng liều hàng tuần theo các mức 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg đến tối đa 150 mg một lần mỗi ngày tùy theo dung nạp.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân phì đại thất trái: Khởi đầu 50 mg một lần mỗi ngày. Có thể phối hợp hydrochlorothiazid liều thấp hoặc tăng losartan lên 100 mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Khởi đầu 25 mg một lần mỗi ngày, theo dõi cẩn thận.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận và chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều ban đầu.

Bệnh nhân suy gan: Dùng liều thấp hơn cho người có tiền sử suy gan. Chống chỉ định dùng cho người suy gan nặng.

Người cao tuổi: Khởi đầu 25 mg một lần mỗi ngày ở người trên 75 tuổi. Thường không cần chỉnh liều cho người cao tuổi nói chung.

Trẻ em từ 6 đến 18 tuổi: Bệnh nhân từ 20 đến 50 kg uống 25 mg một lần mỗi ngày, tối đa 50 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân trên 50 kg dùng 50 mg một lần mỗi ngày, tối đa 100 mg một lần mỗi ngày. Không khuyến cáo cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ suy gan hoặc có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc xa bữa ăn. [1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với losartan kali hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Dùng đồng thời với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc LOSANIL 100 TABLET điều trị tăng huyết khối

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ, phù mạch, viêm mạch.

Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, mơ màng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, đau nửa đầu.

Rối loạn tai: chóng mặt tai.

Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực, bất tỉnh, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não.

Rối loạn hệ mạch: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp tư thế đứng liên quan đến liều.

Rối loạn hệ hô hấp: Mất điều vận, ho.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Rối loạn hệ gan mật: Viêm tụy, viêm gan, bất thường chức năng gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mề đay, ngứa, phát ban, nhạy cảm ánh sáng.

Rối loạn cơ xương khớp: Đau gân, đau khớp, tiêu cơ vân.

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận.

Rối loạn hệ sinh sản: Rối loạn chức năng cương dương, bất lực.

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, phù nề, khó chịu.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.

Fluconazol: Ức chế CYP2C9, làm giảm chuyển hóa losartan thành chất có hoạt tính khoảng 50%.

Rifampicin: Cảm ứng enzym, làm giảm khoảng 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương.

Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (amilorid, triamteren, spironolacton), Heparin, chất bổ sung kali, muối chứa kali: Dẫn đến tăng kali huyết thanh.

Lithi: Tăng nồng độ lithi huyết thanh có hồi phục và làm tăng độc tính.

Thuốc NSAID (ức chế chọn lọc COX-2, Aspirin liều chống viêm, NSAID không chọn lọc): Giảm tác dụng hạ áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali huyết.

Thuốc ức chế enzym chuyển, aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận cấp tính.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử phù mạch ở mặt, môi, cổ hoặc lưỡi.

- Cần điều trị tình trạng giảm thể tích tuần hoàn và thiếu hụt natri trước khi dùng thuốc để ngừa hạ huyết áp quá mức.

- Thường xuyên kiểm tra nồng độ kali huyết tương và thanh thải creatinin, đặc biệt ở người suy tim có creatinin từ 30-50 ml/phút.

- Thận trọng và giảm liều ở người có tiền sử suy gan. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng và trẻ em suy gan.

- Thận trọng ở người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên do nguy cơ tăng urê và creatinin huyết thanh.

- Không khuyến cáo sử dụng cho người sau phẫu thuật ghép thận và người mắc chứng cường aldosteron tiên phát.

- Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.

- Thận trọng khi dùng cho người suy tim nặng, rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng hoặc khi phối hợp cùng thuốc chẹn beta.

- Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng trong thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Cần ngừng dùng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp và tim đập nhanh. Nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ, ưu tiên phục hồi ổn định tim mạch. Cho uống Than hoạt tính nếu bệnh nhân còn uống được. Thẩm phân máu không thể loại bỏ losartan và chất chuyển hóa.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Omnitan 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Troysar 50 của Troikaa Pharmaceuticals Ltd chứa thành phần Losartan kali được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên, đồng thời hỗ trợ kiểm soát bệnh thận mạn ở người đái tháo đường týp 2 có protein niệu.

Sản phẩm Sartanim 50mg do Acme Formulation Pvt. Ltd sản xuất, chứa Losartan kali được sử dụng trong các trường hợp điều trị suy tim mạn tính khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển và giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp phì đại thất trái.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Losartan là thuốc đối kháng chọn lọc thụ thể angiotensin II (loại AT1). Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh, là hormon có hoạt tính chính của hệ renin-angiotensin và gây ra các biến đổi sinh lý trong tăng huyết áp. Angiotensin II liên kết với thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim, kích thích sự co mạch và giải phóng aldosteron cũng như kích thích tăng sinh cơ trơn mạch máu. Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic E-3174 ức chế chọn lọc thụ thể AT1, từ đó ức chế hoạt tính sinh học của angiotensin II.

Thuốc không có tác dụng chủ vận, không phong bế các thụ thể hormon khác hay các kênh ion điều hòa tim mạch. Losartan không ức chế enzym chuyển (kininase II) nên không ngăn chặn sự phân hủy bradykinin và không gây ra các tác dụng phụ qua trung gian bradykinin. Khi sử dụng thuốc, sự mất cơ chế phản hồi âm tính làm tăng hoạt tính renin huyết tương (PRA) và nồng độ angiotensin II. Tuy nhiên, mức độ hạ huyết áp và ức chế aldosteron vẫn duy trì ổn định. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc sở hữu ái lực với thụ thể AT1 mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và chuyển hóa lần đầu qua gan. Sinh khả dụng của thuốc đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được sau 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính đạt sau 3 đến 4 giờ.

9.2.2 Phân bố

Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết với protein huyết tương từ 99% trở lên, thành phần liên kết chủ yếu là Albumin. Thể tích phân bố của losartan vào khoảng 34 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 14% liều losartan dùng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch được chuyển đổi thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Quá trình chuyển hóa qua cytochrom P450 còn hình thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải toàn thân của losartan và chất chuyển hóa lần lượt khoảng 600 ml/phút và 50 ml/phút. Độ thanh thải qua thận tương ứng là 74 ml/phút và 26 ml/phút. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết nguyên vẹn và khoảng 6% bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ đối với losartan và 6 đến 9 giờ đối với chất chuyển hóa. Thuốc bài xuất chủ yếu qua phân và nước tiểu. Losartan và chất chuyển hóa không thể loại bỏ qua lọc máu.

10 Thuốc Omnitan 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Omnitan 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Omnitan 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Omnitan 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc không ức chế phân hủy bradykinin, giảm đáng kể nguy cơ ho khan và phù mạch so với thuốc ức chế enzym chuyển.
  • Liều dùng tiện lợi một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Mang lại hiệu quả kiểm soát huyết áp bền vững kết hợp bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường và giảm nguy cơ đột quỵ.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng đường uống khá thấp, chỉ đạt khoảng 33%.
  • Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ, không dùng cho người suy gan nặng.
  • Cần theo dõi chặt chẽ điện giải và chức năng thận ở bệnh nhân có suy giảm tuần hoàn hoặc suy tim.

Tổng 3 hình ảnh

omnitan 50mg 1 A0318
omnitan 50mg 1 A0318
omnitan 50mg 2 T8735
omnitan 50mg 2 T8735
omnitan 50mg 3 U8328
omnitan 50mg 3 U8328

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Quang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Omnitan 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Omnitan 50mg
    Q
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789