1 / 16
thuoc olpicad 10 mg 1 C1124

Olpicad 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCadila, Cadila Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýCadila Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110001225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtOlanzapine
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmsanbi3
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Olpicad 10 mg chứa:

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Olpicad 10 mg

Thuốc Olpicad 10 mg được sử dụng ở người lớn trong các trường hợp:

  • Tâm thần phân liệt, bao gồm tiếp tục điều trị để duy trì cải thiện ở người đã đáp ứng ban đầu.
  • Giai đoạn hưng cảm mức độ vừa đến nặng.
  • Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực ở người có giai đoạn hưng cảm đáp ứng với olanzapin.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Edza 10 điều trị, cải thiện triệu chứng bệnh tâm thần phân liệt

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Olpicad 10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Olpicad 10 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn 

Trường hợp điều trịLiều khởi đầu
Tâm thần phân liệt10mg/ngày, tương ứng 1 viên/ngày
Hưng cảm, dùng đơn trị liệu15mg/lần/ngày
Hưng cảm, phối hợp thuốc10mg/ngày, tương ứng 1 viên/ngày
Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực10mg/ngày, tương ứng 1 viên/ngày

Người đang điều trị hưng cảm bằng olanzapin có thể tiếp tục liều hiện tại để dự phòng tái phát. Nếu xuất hiện giai đoạn hưng cảm mới, hỗn hợp hoặc trầm cảm, tiếp tục olanzapin với liều phù hợp, đồng thời bổ sung thuốc điều trị triệu chứng cảm xúc theo tình trạng lâm sàng.

Khoảng liều điều chỉnh là 5-20mg/ngày. Liều 20mg tương ứng 2 viên Olpicad 10 mg. Trước khi tăng vượt liều khởi đầu, cần đánh giá lại người bệnh. Khoảng cách giữa các lần tăng liều phải trên 24 giờ.

Nhóm cần cân nhắc liều thấp

Người từ 65 tuổi: Có thể cân nhắc khởi đầu 5mg/ngày nếu tình trạng lâm sàng phù hợp, không áp dụng thường quy cho mọi người cao tuổi.

Người suy thận và/hoặc suy gan: Cân nhắc khởi đầu 5mg/ngày.

Suy gan trung bình, xơ gan Child-Pugh A hoặc B: Khởi đầu 5mg/ngày, tăng liều thận trọng.

Người có nhiều yếu tố làm giảm chuyển hóa thuốc như nữ giới, cao tuổi, không hút thuốc: Cân nhắc giảm liều và thận trọng khi tăng.

Thông thường, tình trạng hút thuốc không đòi hỏi thay đổi liều khởi đầu hoặc khoảng liều.

Người dưới 18 tuổi

Không khuyến cáo sử dụng do dữ liệu an toàn và hiệu quả còn hạn chế. Thanh thiếu niên đã được ghi nhận tăng cân và thay đổi lipid, prolactin nhiều hơn người lớn.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, không cần phụ thuộc bữa ăn. Khi kết thúc điều trị, giảm liều từ từ.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Olpicad 10 mg.

Có nguy cơ glaucoma góc hẹp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Medfapin 10mg điều trị tâm thần phân liệt và hưng cảm lưỡng cực

5 Tác dụng phụ

5.1 Ở người lớn

5.1.1 Rất thường gặp, ≥10%

Tăng cân.

Buồn ngủ.

Hạ huyết áp tư thế.

Tăng prolactin huyết tương.

5.1.2 Thường gặp, ≥1% đến <10%

Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính.

Tăng cholesterol, glucose, triglycerid, Glucose niệu và tăng cảm giác ngon miệng.

Hoa mắt, ngồi không yên, biểu hiện Parkinson, rối loạn vận động.

Tác dụng kháng cholinergic nhẹ, táo bón và khô miệng thoáng qua.

Tăng ALT, AST thoáng qua, không có triệu chứng, đặc biệt đầu đợt điều trị.

Phát ban, đau cơ.

Rối loạn cương dương, giảm ham muốn tình dục.

Suy nhược, mệt mỏi, phù, sốt.

Tăng phosphatase kiềm, creatin phosphokinase, gamma-glutamyltransferase và acid uric.

5.1.3 Ít gặp, ≥0,1% đến <1%

Quá mẫn.

Xuất hiện hoặc làm nặng thêm đái tháo đường, đôi khi kèm nhiễm acid-ceton hoặc hôn mê, có trường hợp tử vong.

Động kinh, chủ yếu ở người có tiền sử hoặc yếu tố nguy cơ.

Rối loạn trương lực cơ, bao gồm chuyển động mắt xoay tròn, rối loạn vận động muộn.

Mất trí nhớ, rối loạn vận ngôn, hội chứng chân không yên.

Nhịp tim chậm, kéo dài khoảng QT.

Thuyên tắc huyết khối, gồm thuyên tắc phổi và huyết khối tĩnh mạch sâu.

Chảy máu mũi, chướng bụng.

Nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.

Tiểu không tự chủ, són tiểu, bí tiểu, khó tiểu.

Vô kinh, vú phì đại, tiết sữa ở nữ và vú to ở nam.

Tăng bilirubin toàn phần.

5.1.4 Hiếm gặp, ≥0,01% đến <0,1%

Giảm tiểu cầu, hạ thân nhiệt.

Hội chứng thần kinh ác tính.

Triệu chứng ngừng thuốc như vã mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn.

Nhịp nhanh tâm thất, rung thất, đột tử.

Viêm tụy.

Viêm gan, gồm tổn thương tế bào gan, ứ mật hoặc tổn thương hỗn hợp.

Tiêu cơ vân.

Cương đau dương vật kéo dài.

5.1.5 Chưa rõ tần suất

Hội chứng DRESS, biểu hiện phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân.

Hội chứng ngừng thuốc ở trẻ sơ sinh.

Khi phối hợp điều trị

Ở người rối loạn lưỡng cực dùng olanzapin cùng valproat, giảm bạch cầu trung tính được ghi nhận với tỷ lệ 4,1%.

Phối hợp với lithi hoặc valproat làm tăng các báo cáo về run, khô miệng, tăng cảm giác ngon miệng và tăng cân ≥7%. Rối loạn ngôn ngữ cũng được báo cáo thường gặp.

5.2 Ở thanh thiếu niên 13-17 tuổi

Rất thường gặp: Tăng cân, triglycerid, cảm giác thèm ăn, an thần, tăng ALT/AST, GGT và prolactin, giảm bilirubin toàn phần.

Thường gặp: Tăng cholesterol, khô miệng.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Olpicad 10 mg.

6 Tương tác

Thuốc lá, carbamazepin: Có thể thúc đẩy chuyển hóa và giảm nồng độ olanzapin. Theo dõi đáp ứng, cân nhắc tăng liều khi cần.

Fluvoxamin, Ciprofloxacin và thuốc ức chế CYP1A2: Có thể làm tăng nồng độ olanzapin. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hoặc giảm liều khi bổ sung thuốc ức chế CYP1A2.

Than hoạt tính: Giảm sinh khả dụng olanzapin 50-60%. Dùng cách olanzapin ít nhất 2 giờ.

Thuốc chủ vận dopamin: Tác dụng có thể bị olanzapin đối kháng.

Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương: Thận trọng khi phối hợp.

Thuốc kéo dài QTc: Cần thận trọng khi dùng cùng.

Thuốc kháng Parkinson: Không khuyến cáo phối hợp ở người Parkinson kèm sa sút trí tuệ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu vì tình trạng lâm sàng có thể cần vài ngày đến vài tuần mới cải thiện.

Không dùng olanzapin điều trị rối loạn tâm thần hoặc hành vi liên quan đến sa sút trí tuệ do tăng nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não.

Không khuyến cáo dùng cho người Parkinson bị loạn thần liên quan đến thuốc chủ vận Dopamin vì có thể làm nặng triệu chứng Parkinson và ảo giác.

Ngừng tất cả thuốc chống loạn thần khi xuất hiện hội chứng thần kinh ác tính hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân. Các dấu hiệu cần chú ý gồm tăng thân nhiệt, cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần và rối loạn thần kinh tự chủ.

Theo dõi dấu hiệu tăng đường huyết như khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và suy nhược. Kiểm tra glucose trước điều trị, sau 12 tuần và hằng năm, đồng thời giám sát thường xuyên người mắc hoặc có nguy cơ đái tháo đường.

Kiểm tra cân nặng trước điều trị, tại tuần 4, 8, 12 và mỗi quý sau đó.

Theo dõi lipid máu trước điều trị, sau 12 tuần và mỗi 5 năm theo lịch nêu trong tài liệu. Xử trí phù hợp khi phát hiện bất thường, nhất là ở người có rối loạn lipid hoặc yếu tố nguy cơ.

Thận trọng ở người phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột hoặc có tình trạng liên quan đến tác dụng kháng cholinergic.

Theo dõi chức năng gan khi tăng ALT/AST, có biểu hiện suy gan, giảm dự trữ chức năng gan hoặc đang dùng thuốc có khả năng gây độc gan. Ngừng olanzapin nếu được chẩn đoán viêm gan.

Thận trọng ở người giảm bạch cầu hoặc bạch cầu trung tính, có tiền sử độc tủy do thuốc, ức chế tủy, tăng bạch cầu ái toan hoặc tăng sinh tủy. Phối hợp với valproat đã ghi nhận giảm bạch cầu.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc kéo dài QTc hoặc ở người có QT kéo dài bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ Kali hay magnesi máu. Nguy cơ đột tử do tim tăng đã được ghi nhận trong nghiên cứu quan sát.

Đánh giá và phòng ngừa các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch, bao gồm bất động. Chưa xác định được quan hệ nhân quả giữa olanzapin và biến cố này.

Thận trọng khi người bệnh có tiền sử động kinh hoặc yếu tố làm giảm ngưỡng co giật.

Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện rối loạn vận động muộn. Triệu chứng có thể nặng lên tạm thời hoặc xuất hiện sau khi ngừng điều trị.

Đo huyết áp định kỳ ở người trên 65 tuổi vì có nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Giảm liều từ từ khi ngừng điều trị để hạn chế vã mồ hôi, mất ngủ, run, lo âu, buồn nôn hoặc nôn.

Không khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi do dữ liệu an toàn và hiệu quả còn hạn chế.

Không dùng thuốc cho người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose vì thành phần có lactose.

Thận trọng khi sử dụng cùng rượu hoặc các thuốc tác động lên thần kinh trung ương.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt.

Chỉ sử dụng thuốc theo đơn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi. Phơi nhiễm trong 3 tháng cuối có thể gây triệu chứng ngoại tháp hoặc cai thuốc ở trẻ sơ sinh, gồm kích động, bất thường trương lực cơ, run, buồn ngủ, suy hô hấp và rối loạn ăn uống. Cần theo dõi trẻ.

Cho con bú: Không cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc vì olanzapin bài tiết vào sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây nhịp tim nhanh, kích động hoặc hung hăng, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp, giảm ý thức đến hôn mê. Trường hợp nặng có thể co giật, suy hô hấp, rối loạn huyết áp, loạn nhịp và ngừng tim phổi.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu, không gây nôn. Cân nhắc rửa dạ dày, Than hoạt tính, điều trị triệu chứng, hỗ trợ hô hấp và theo dõi tim mạch đến khi hồi phục. Không dùng epinephrin, dopamin hoặc thuốc cường giao cảm chủ vận beta khác vì có thể làm nặng hạ huyết áp.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Olpicad 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Fraola 10 được sản xuất bởi Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France. Với thành phần chính chứa Olanzapine 10 mg, được chỉ định cho người lớn để điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực.
  • Thuốc Olanz-10 được sản xuất bởi Windlas Biotech Ltd. Với thành phần chính chứa Olanzapine 10 mg, được chỉ định cho người lớn để điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm và dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc chống loạn thần.

Mã ATC: N05A H03.

Olanzapin có tác dụng chống loạn thần, chống hưng cảm và ổn định tâm trạng, với ái lực trên các thụ thể serotonin 5HT2A/2C, 5HT3, 5HT6, dopamin D1-D5, muscarinic m1-m5, α1-adrenergic và histamin H1. Trong thử nghiệm, thuốc làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện ở liều thấp hơn liều gây giữ nguyên thế, đồng thời thể hiện hoạt tính giảm lo âu.

Ở thanh thiếu niên 13-17 tuổi, dữ liệu hiệu quả có kiểm soát chỉ giới hạn trong nghiên cứu ngắn hạn về tâm thần phân liệt trong 6 tuần và hưng cảm do rối loạn lưỡng cực I trong 3 tuần, với dưới 200 người tham gia, dùng liều linh hoạt 2,5-20mg/ngày. Nhóm này tăng cân nhiều hơn đáng kể và có mức thay đổi cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid lúc đói cùng prolactin lớn hơn người lớn. Chưa có dữ liệu có kiểm soát về duy trì hiệu quả hoặc độ an toàn dài hạn.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau uống, olanzapin được hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong 5-8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng hấp thu. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống so với đường tĩnh mạch chưa được xác định.

9.2.2 Phân bố

Trong khoảng nồng độ 7-1.000ng/ml, khoảng 93% olanzapin gắn protein huyết tương, chủ yếu Albumin và α1-acid glycoprotein.

9.2.3 Chuyển hóa

Gan chuyển hóa olanzapin qua liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronid, không vượt qua hàng rào máu não. CYP1A2 và CYP2D6 tham gia tạo N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Hoạt tính dược lý chủ yếu đến từ olanzapin.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 57% lượng olanzapin đánh dấu phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu, phần lớn ở dạng chất chuyển hóa.

Thời gian bán thải và độ thanh thải thay đổi theo đặc điểm người dùng:

  • Người cao tuổi khỏe mạnh: Bán thải trung bình 51,8 giờ, so với 33,8 giờ ở người không cao tuổi. Độ thanh thải tương ứng 17,5 và 18,2 lít/giờ.
  • Nữ giới: Bán thải 36,7 giờ, so với 32,3 giờ ở nam. Độ thanh thải tương ứng 18,9 và 27,3 lít/giờ.
  • Người không hút thuốc: Bán thải 38,6 giờ, so với 30,4 giờ ở người hút thuốc. Độ thanh thải tương ứng 18,6 và 27,7 lít/giờ.
  • Suy thận với độ thanh thải creatinin <10ml/phút: Không có khác biệt có ý nghĩa về bán thải hoặc độ thanh thải so với người khỏe mạnh.

10 Thuốc Olpicad 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Olpicad 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Olpicad 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Olpicad 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Một viên đáp ứng liều khởi đầu 10mg/ngày trong điều trị tâm thần phân liệt, dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực và điều trị hưng cảm khi phối hợp thuốc.
  • Có thể uống không phụ thuộc bữa ăn, giúp thuận tiện sắp xếp thời điểm dùng thuốc.
  • Thuốc Olpicad 10 mg được sản xuất bởi Cadila Pharmaceuticals Limited, doanh nghiệp có hơn 70 năm kinh nghiệm nghiên cứu và sản xuất thuốc.

13 Nhược điểm

  • Tăng cân rất thường gặp, kèm nguy cơ tăng đường huyết và lipid máu, khiến người dùng phải theo dõi cân nặng cùng các chỉ số chuyển hóa trong quá trình điều trị. 

Tổng 16 hình ảnh

thuoc olpicad 10 mg 1 C1124
thuoc olpicad 10 mg 1 C1124
thuoc olpicad 10 mg 2 J3761
thuoc olpicad 10 mg 2 J3761
thuoc olpicad 10 mg 3 Q6408
thuoc olpicad 10 mg 3 Q6408
thuoc olpicad 10 mg 4 E1783
thuoc olpicad 10 mg 4 E1783
thuoc olpicad 10 mg 5 H3772
thuoc olpicad 10 mg 5 H3772
thuoc olpicad 10 mg 6 V8233
thuoc olpicad 10 mg 6 V8233
thuoc olpicad 10 mg 7 O5584
thuoc olpicad 10 mg 7 O5584
thuoc olpicad 10 mg 8 V8221
thuoc olpicad 10 mg 8 V8221
thuoc olpicad 10 mg 9 F2857
thuoc olpicad 10 mg 9 F2857
thuoc olpicad 10 mg 10 M5504
thuoc olpicad 10 mg 10 M5504
thuoc olpicad 10 mg 11 P6673
thuoc olpicad 10 mg 11 P6673
thuoc olpicad 10 mg 12 A0320
thuoc olpicad 10 mg 12 A0320
thuoc olpicad 10 mg 13 O6771
thuoc olpicad 10 mg 13 O6771
thuoc olpicad 10 mg 14 R7760
thuoc olpicad 10 mg 14 R7760
thuoc olpicad 10 mg 15 K4221
thuoc olpicad 10 mg 15 K4221
thuoc olpicad 10 mg 16 R7857
thuoc olpicad 10 mg 16 R7857

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Quên uống 1 liều có sao không?

    Bởi: Phương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ hôm sau uống như bình thường, không gấp đôi liều là được ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Olpicad 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Olpicad 10 mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    điều trị tốt, hết dùng sức khoẻ vẫn ổn định

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789