Olesom T
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Gracure, Gracure Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Gracure Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890115431925 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 60ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Terbutaline sulfat, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ole166 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi chai bao gồm:
- Guaifenesin 66,5mg tương đương với Guaifenesin 1,33% (w/v)
- Terbutaline Sulfate 1,5mg tương đương với Terbutaline Sulfate 0,03% (w/v)
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Siro
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Olesom T
Thuốc Olesom T được sử dụng trong điều trị duy trì hen phế quản, viêm phế quản mạn, khí phế thủng và các bệnh đường hô hấp kèm co thắt phế quản và tăng tiết đờm. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Olesom T
3.1 Liều dùng
Người lớn: 10–15 mL, 3 lần trong 24 giờ.
Trẻ em từ 2 tuổi: 0,075 mg (0,25 mL)/kg, 3 lần trong 24 giờ, có thể tăng gấp đôi nếu đáp ứng chưa đủ.
Bảng 1. Liều dùng thích hợp theo cân nặng
| Cân nặng (kg) | Liều dùng |
| 12 | 3ml x 3 |
| 14 | 3.5ml x3 |
| 16 | 4ml x 3 |
| 18 | 4.5ml x 3 |
| 20 | 5ml x 3 |
| 24 | 6ml x 3 |
| 28 | 7ml x 3 |
| 32 | 8ml x 3 |
| 36 | 9ml x 3 |
| 40 | 10ml x 3 |
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, sử dụng cốc đong kèm theo.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Olesom T Guaifenesin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Izipas 5ml hỗ trợ kiểm soát cơn hen, giảm ho và khó thở.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Olesom T có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: nhịp tim nhanh, hồi hộp, chuột rút, đau đầu, run.
- Ít gặp: buồn nôn.
- Hiếm gặp: loạn nhịp nặng như rung nhĩ hoặc nhịp nhanh trên thất, co thắt phế quản, mề đay và phát ban, rối loạn giấc ngủ và hành vi.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng thuốc ức chế thụ thể beta, đặc biệt chẹn beta không chọn lọc, vì có thể ức chế tác dụng giãn phế quản của terbutalin.
Dùng cùng Theophylline, corticoid liều cao hoặc lợi tiểu gây mất Kali có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết do beta2 gây tái phân bố kali.
Dùng đồng thời với các thuốc kích thích tim mạch hoặc Atropin có thể làm trầm trọng các triệu chứng tim mạch như đánh trống ngực và tăng nhịp tim.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cường giáp hoặc rối loạn tim mạch do nguy cơ nhịp nhanh và thiếu máu cơ tim.
Bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi đường huyết lúc bắt đầu điều trị vì thuốc chủ vận beta-2 có thể làm tăng đường huyết.
Cần kiểm tra kali máu ở bệnh nhân đang dùng lợi tiểu, corticoid hoặc theophylline, hoặc ở người thiếu oxy mãn tính, vì nguy cơ hạ kali có thể trầm trọng.
Vận động viên cần được thông báo rằng terbutaline có thể dẫn tới kết quả xét nghiệm doping dương tính tùy liều và phương pháp xét nghiệm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần thận trọng khi dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. Terbutaline đã được ghi nhận tiết qua sữa mẹ, và đã có báo cáo giảm đường huyết thoáng qua ở trẻ sinh non sau khi mẹ dùng thuốc chủ vận beta-2, vì vậy cân nhắc lợi ích và rủi ro trước khi dùng và theo dõi trẻ sơ sinh nếu mẹ đang dùng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: lo âu, run, hồi hộp, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp, đôi khi hạ huyết áp, tăng đường huyết và nhiễm Acid Lactic, hạ kali.
Xử trí: ngừng thuốc, hỗ trợ triệu chứng, theo dõi điện tâm đồ, tần số tim, huyết áp, đường huyết và điện giải; với trường hợp nhẹ giảm liều hoặc dừng thuốc; trường hợp nặng cân nhắc rửa dạ dày và Than hoạt tính nếu vào sớm, bù kali khi cần, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa và theo dõi hồi sức tích cực. Trong loạn nhịp gây rối loạn huyết động, có thể cân nhắc thuốc ức chế beta chọn lọc tim dưới giám sát chuyên khoa, lưu ý nguy cơ co thắt phế quản.
8 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
9 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Olesom T đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Broncholax 60ml với thành phần chứa Terbutalin Sulfat 1,5mg, Guaifenesin 66,5mg được chỉ định để điều trị các tình trạng ho viêm phế quản, tăng tiết dịch. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm OPV.
Thuốc Asbunyl với thành phần chứa terbutaline và guaifenesin được chỉ định để điều trị các trường hợp do ho viêm phế quản, hẹn phế quản ở trẻ em và người lớn. Thuốc có dung tích 60ml/chai.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Terbutalin là chất chủ vận giao cảm chọn lọc thụ thể beta2, gây giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các trung gian gây co thắt, giảm phù nề niêm mạc, tăng thanh thải lông chuyển và còn có tác dụng giãn cơ tử cung.
Guaifenesin làm giảm độ dính của chất nhầy, tăng lưu lượng tiết loãng đờm, giúp khạc đàm hiệu quả hơn.
10.2 Dược động học
Hấp thu : Terbutalin đường uống có nồng độ đỉnh thường đạt trong khoảng 1,5–3 giờ. Guaifenesin hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa nhanh hơn terbutalin.
Phân bố : Terbutalin phân bố rộng tới mô, gồm mô phổi, và guaifenesin phân bố vào dịch đường hô hấp, nơi tác dụng làm loãng đờm.
Chuyển hóa : Terbutalin chuyển hóa chủ yếu qua liên hợp sulfat ở gan và thành tế bào niêm mạc, không tạo chất chuyển hóa có hoạt tính đáng kể. Guaifenesin bị chuyển hóa mạnh ở gan.
Thải trừ : Terbutalin được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp sulfat. Guaifenesin được thải trừ nhanh, thời gian bán thải ngắn.
11 Thuốc Olesom T giá bao nhiêu?
Thuốc Olesom T hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Thuốc Olesom T mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Dạng Siro dễ uống.
14 Nhược điểm
- Tác dụng hệ thống của terbutalin có thể gây run, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, và tăng đường huyết.
Tổng 7 hình ảnh








