Octreovin 0,02%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vinphaco (Dược phẩm Vĩnh Phúc), Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc |
| Số đăng ký | 893114014626 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Hoạt chất | Natri Clorid, Octreotide acetate, Acid acetic |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1659 |
| Chuyên mục | Hormon - Nội Tiết Tố |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Octreotid (dưới dạng Octreotid acetat) 0,02% (1000 mcg/5 ml).
Tá dược: Natri clorid, Acid acetic băng, natri acetat trihydrat, phenol, nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 5 ml.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Octreovin
2.1 Tác dụng
Octreovin chứa octreotid là một chất tương tự Somatostatin tự nhiên. Thuốc thuộc nhóm hormon chống tăng trưởng, có tác dụng ức chế giải phóng hormon tăng trưởng GH và các peptid hệ tiêu hóa - tụy.

2.2 Chỉ định
Kiểm soát triệu chứng và giảm nồng độ GH, IGF-1 ở bệnh nhân to viễn cực không đáp ứng đầy đủ hoặc không phù hợp với phẫu thuật, xạ trị.
Giảm nhẹ các triệu chứng do khối u chức năng thuộc hệ nội tiết dạ dày - ruột - tụy (GEP), điển hình như u carcinoid.
Phòng ngừa các biến chứng phẫu thuật tụy.
Xử trí cấp cứu cầm máu và ngừa xuất huyết tái phát do giãn tĩnh mạch dạ dày - thực quản ở bệnh nhân xơ gan, phối hợp với thủ thuật nội soi.
Điều trị u tuyến yên tiết TSH khi phẫu thuật hoặc xạ trị không đạt hiệu quả hoặc không phù hợp.
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Octreotide 0,1mg/ml Bioindustria điều trị xuất huyết tiêu hoá
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Octreovin
3.1 Liều dùng
Bệnh to viễn cực: Liều khởi đầu 0,05 - 0,1 mg tiêm dưới da mỗi 8 hoặc 12 giờ. Liều tối ưu thông thường là 0,3 mg/ngày. Không vượt quá liều tối đa 1,5 mg/ngày. Đánh giá GH và IGF-1 định kỳ. Ngừng thuốc nếu không cải thiện sau 3 tháng.
Khối u nội tiết dạ dày - ruột - tụy: Khởi đầu 0,05 mg/lần, 1 - 2 lần/ngày tiêm dưới da. Có thể tăng dần lên 0,1 - 0,2 mg/lần x 3 lần/ngày tùy đáp ứng. Ngừng điều trị u carcinoid nếu không có đáp ứng sau 1 tuần dùng liều tối đa.
Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy: Tiêm dưới da 0,1 mg/lần x 3 lần/ngày trong 7 ngày liên tục. Bắt đầu tiêm trước phẫu thuật ít nhất 1 giờ.
Xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản: Truyền tĩnh mạch liên tục liều 25 mcg/giờ trong 5 ngày. Bệnh nhân xơ gan có thể truyền liều tới 50 mcg/giờ trong 5 ngày.
U tuyến yên tiết TSH: Liều thông thường 100 mcg/lần x 3 lần/ngày tiêm dưới da. Đánh giá hiệu quả sau ít nhất 5 ngày dùng thuốc.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em: Dữ liệu sử dụng thuốc còn hạn chế.
Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều tiêm dưới da.
Suy gan: Bệnh nhân xơ gan cần hiệu chỉnh liều duy trì do thời gian bán thải kéo dài.
3.2 Cách dùng
Tiêm dưới da: Bệnh nhân tự tiêm cần có hướng dẫn y tế. Đưa thuốc về nhiệt độ phòng trước khi tiêm. Đổi vị trí giữa các lần tiêm. Không chọc màng cao su lọ thuốc quá 10 lần.
Truyền tĩnh mạch: Kiểm tra cảm quan dung dịch trước khi dùng. Pha loãng 1 lọ 5 ml với 120 ml dung dịch NaCl 0,9% vô khuẩn, truyền bằng bơm truyền. Nên dùng ngay sau khi pha.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với octreotid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Itameotid 0.1 kiểm soát hormon tăng trưởng, điều trị to đầu chi
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi. Thường gặp khó tiêu, nôn, chướng bụng, phân mỡ, phân lỏng, phân đổi màu. Tần suất chưa rõ gồm viêm tụy cấp.
Gan mật: Rất thường gặp sỏi mật. Thường gặp viêm túi mật, bùn mật, tăng bilirubin máu. Báo cáo tự phát ghi nhận vàng da, ứ mật, viêm gan.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất thường gặp tăng đường huyết. Thường gặp hạ đường huyết, suy giảm dung nạp Glucose, giảm cảm giác thèm ăn. Ít gặp mất nước.
Thần kinh: Rất thường gặp đau đầu. Thường gặp chóng mặt.
Tim mạch: Thường gặp nhịp tim chậm. Ít gặp nhịp tim nhanh. Báo cáo tự phát có tình trạng loạn nhịp, (Blốc) nhĩ thất.
Nội tiết: Thường gặp suy giáp, suy giảm nồng độ TSH và hormon T4 tự do.
Tại chỗ tiêm: Rất thường gặp đau rát, châm chích, mẩn đỏ, sưng tạm thời tại vị trí tiêm. Thường gặp suy nhược cơ thể.
Da và mô dưới da: Thường gặp ngứa, ban đỏ, rụng tóc. Báo cáo tự phát có mày đay.
Máu và miễn dịch: Báo cáo tự phát ghi nhận giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ và dị ứng quá mẫn.
Cận lâm sàng: Thường gặp tăng men gan. Báo cáo tự phát có tăng phosphatase kiềm, tăng gamma glutamyl transferase.
6 Tương tác
Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, thuốc điều hòa điện giải: Có thể cần hiệu chỉnh liều khi phối hợp với octreotid.
Insulin và thuốc trị đái tháo đường: Octreotid làm thay đổi đường huyết, cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều phù hợp.
Ciclosporin: Octreotid làm giảm hấp thu Ciclosporin qua đường tiêu hóa.
Cimetidin: Octreotid làm chậm hấp thu cimetidin qua đường tiêu hóa.
Bromocriptin: Phối hợp octreotid làm tăng Sinh khả dụng của Bromocriptin.
Thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp (quinidin, terfenadin): Thận trọng khi dùng đồng thời do nguy cơ giảm thanh thải chuyển hóa.
Dung dịch dinh dưỡng ngoài Đường tiêu hóa (TPN): Tương kỵ vật lý, không pha trộn octreotid acetat vào dung dịch TPN.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khối u tuyến yên có thể phát triển gây chèn ép thị trường, cần giám sát chặt chẽ kích thước u.
Thuốc có thể phục hồi khả năng sinh sản ở phụ nữ to viễn cực, cần hướng dẫn tránh thai phù hợp.
Kiểm tra chức năng gan, chức năng tuyến giáp định kỳ trong thời gian điều trị kéo dài.
Nguy cơ nhịp chậm và blốc dẫn truyền nhĩ thất, cần theo dõi điện tâm đồ khi dùng liều cao đường tĩnh mạch. Không truyền tĩnh mạch vượt quá liều 50 mcg/giờ.
Sỏi mật hình thành phổ biến, cần siêu âm túi mật trước và định kỳ mỗi 6 - 12 tháng.
Theo dõi nguy cơ suy tụy ngoại tiết và tình trạng kém hấp thu chất béo.
Kiểm tra đường huyết thường xuyên trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc có u tiết insulin.
Cân nhắc kiểm tra nồng độ Vitamin B12 ở người có tiền sử thiếu hụt vi chất này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu an toàn còn hạn chế. Biện pháp thận trọng là tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ octreotid có bài tiết vào sữa mẹ hay không dù thuốc qua sữa ở động vật. Không cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều: Người lớn có thể xuất hiện loạn nhịp, tụt huyết áp, ngừng tim, thiếu máu não cục bộ, viêm tụy, nhiễm Acid Lactic. Trẻ em có thể tăng đường huyết nhẹ.
Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C. Tránh ánh sáng, không để đông đá.
Lọ thuốc sau khi mở nắp: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, dùng không quá 10 ngày hoặc tối đa 10 lần chọc kim.
Dung dịch sau khi pha loãng: Bảo quản không quá 30 độ C, sử dụng trong vòng 48 giờ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Octreovin hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Sandostatin 0.1mg/ml của Novartis Pharma Services AG chứa thành phần Octreotid được chỉ định để điều trị kiểm soát bệnh to viễn cực và hỗ trợ làm giảm nhẹ các rối loạn nghiêm trọng do khối u thần kinh nội tiết dạ dày - ruột - tụy.
Sản phẩm Asoct 100mcg/ml do GP-Pharm, S.A sản xuất, chứa Octreotid được sử dụng trong các trường hợp cấp cứu xuất huyết tiêu hóa do giãn vỡ tĩnh mạch dạ dày - thực quản cũng như ngăn ngừa nguy cơ biến chứng rò dịch sau phẫu thuật tụy.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Octreotid là một dẫn xuất octapeptid tổng hợp có hoạt tính tương tự somatostatin tự nhiên nhưng thời gian bán hủy dài hơn nhiều. Thuốc tác động ức chế có hồi phục sự bài tiết bất thường của hormon tăng trưởng (GH) cùng nhiều peptid chức năng của hệ tiêu hóa - tụy.
Ở người, octreotid làm giảm rõ rệt nồng độ GH và IGF-1 lưu hành. Tác dụng này giúp cải thiện triệu chứng sưng phù, biến dạng xương khớp và nhức đầu ở người bệnh to viễn cực. Thuốc làm giảm tưới máu nội tạng, hỗ trợ cầm máu xuất huyết tiêu hóa do tăng áp tĩnh mạch cửa. Ngoài ra, hoạt chất còn làm giảm tiết hormon TSH tuyến yên và hạn chế các biến chứng rò enzym sau phẫu thuật cắt tụy.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêm dưới da, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 30 phút.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình là 0,27 L/kg. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương đạt 65%, gắn không đáng kể với tế bào máu.
9.2.3 Thải trừ
Thời gian bán thải sau tiêm dưới da khoảng 100 phút. Khi tiêm truyền tĩnh mạch, thuốc đào thải theo 2 pha với thời gian bán thải lần lượt là 10 phút và 90 phút. Khoảng 32% liều dùng đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu và phần lớn bài tiết qua phân. Độ thanh thải toàn thân đạt 160 ml/phút. Khả năng thanh thải thuốc giảm rõ rệt ở người xơ gan.
10 Thuốc Octreovin giá bao nhiêu?
Thuốc Octreovin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Octreovin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Octreovin để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả kiểm soát hormon GH, IGF-1 nhanh chóng và tác dụng kéo dài hơn somatostatin tự nhiên.
- Dạng lọ đa liều tiện dụng, dùng linh hoạt bằng cả đường tiêm dưới da và truyền tĩnh mạch.
- Thuốc được dung nạp tốt ở người cao tuổi và không bắt buộc chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.
13 Nhược điểm
- Tỷ lệ hình thành sỏi mật và bùn mật khá cao khi sử dụng kéo dài.
- Nguy cơ gây rối loạn đường huyết thất thường và làm chậm nhịp tim.
- Yêu cầu điều kiện bảo quản lạnh nghiêm ngặt từ 2 độ C đến 8 độ C.
Tổng 4 hình ảnh





