1 / 9
thuoc octra 0 1mg ml 1 G2546

Octra 0,1 mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuFarmak, Farmak JSC
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp
Số đăng ký482114967624
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 5 Ống x 1ml
Hoạt chấtOctreotide acetate
Xuất xứUkraina
Mã sản phẩmsansan66
Chuyên mục Hormon - Nội Tiết Tố

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi 1 ml Dung dịch Octra 0,1mg/ml chứa:

  • Hoạt chất: octreotide acetate 0,1 mg.
  • Tá dược: mannitol, sodium bicarbonate, lactic acid, nước pha tiêm vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm trong suốt, không màu. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Octra 0,1mg/ml

Kiểm soát triệu chứng và giảm nồng độ hormone tăng trưởng (GH), IGF-1 ở người bệnh to viễn cực đáp ứng chưa đầy đủ với phẫu thuật hoặc xạ trị, không thể hoặc không muốn phẫu thuật, hoặc đang chờ xạ trị phát huy đầy đủ tác dụng.

Giảm triệu chứng do khối u chức năng thuộc hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy (GEP), chẳng hạn u carcinoid có biểu hiện của hội chứng carcinoid. Octra không phải thuốc chống khối u và không chữa khỏi các bệnh này.

Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật tụy.

Cấp cứu cầm máu và phòng xuất huyết tái phát do giãn tĩnh mạch dạ dày-thực quản ở người bệnh xơ gan, phối hợp với điều trị đặc hiệu như liệu pháp xơ hóa qua nội soi.

Điều trị u tuyến yên tiết hormone kích thích tuyến giáp (TSH) khi bài tiết hormone chưa bình thường sau phẫu thuật hoặc xạ trị, khi người bệnh không phù hợp phẫu thuật, hoặc trong thời gian chờ xạ trị có hiệu quả.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Octreotide 0,1mg/ml Bioindustria điều trị xuất huyết tiêu hoá 

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Octra 0,1mg/ml

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Octra 0,1mg/ml

3.1 Liều dùng

Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng, xét nghiệm và khả năng dung nạp.

Bệnh to viễn cực: Liều khởi đầu 0,05-0,1 mg tiêm dưới da mỗi 8-12 giờ. Đánh giá GH và IGF-1 hằng tháng để điều chỉnh liều. Liều hằng ngày thường phù hợp với đa số người bệnh là 0,3 mg. Không dùng quá 1,5 mg/ngày. Khi liều đã ổn định, đánh giá GH mỗi 6 tháng. Nếu sau 3 tháng không giảm GH và triệu chứng không cải thiện, nên ngừng điều trị.

Khối u GEP: Liều khởi đầu 0,05 mg, tiêm dưới da 1-2 lần/ngày. Tùy đáp ứng lâm sàng, nồng độ hormone do khối u tiết ra và khả năng dung nạp, có thể tăng dần đến 0,1-0,2 mg/lần, 3 lần/ngày. Liều duy trì được điều chỉnh theo từng trường hợp. Với u carcinoid, nếu không có đáp ứng có lợi trong vòng 1 tuần ở liều tối đa dung nạp được, nên ngừng điều trị.

Phòng biến chứng sau phẫu thuật tụy: 0,1 mg/lần, 3 lần/ngày, tiêm dưới da trong 7 ngày liên tiếp. Bắt đầu vào ngày phẫu thuật, ít nhất 1 giờ trước mổ.

Xuất huyết do giãn tĩnh mạch thực quản-dạ dày: Truyền tĩnh mạch liên tục 25 microgam/giờ trong 5 ngày. Có thể pha loãng Octra với nước muối sinh lý. Ở người bệnh xơ gan, thuốc được dung nạp tốt khi truyền liên tục đến 50 microgam/giờ trong 5 ngày.

Người cao tuổi: Chưa có bằng chứng cho thấy cần giảm dung nạp hoặc thay đổi liều.

Trẻ em: Kinh nghiệm điều trị còn rất hạn chế.

Suy gan: Ở người bệnh xơ gan, thời gian bán thải có thể kéo dài và cần điều chỉnh liều duy trì.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều Octra do suy giảm chức năng thận không ảnh hưởng đến AUC của octreotide tiêm dưới da.

3.2 Cách dùng

Thuốc Octra 0,1mg/ml được dùng bằng đường tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Octra 0,1mg/ml.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Itameotid 0.1  kiểm soát hormon tăng trưởng, điều trị to đầu chi

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.

Đau đầu.

Sỏi mật.

Tăng đường huyết.

Đau tại vị trí tiêm.

5.2 Thường gặp

Khó tiêu, nôn, chướng bụng, phân nhiễm mỡ, phân lỏng, phân bạc màu.

Chóng mặt.

Giảm chức năng tuyến giáp, rối loạn chức năng tuyến giáp, gồm giảm TSH, T4 toàn phần và T4 tự do.

Viêm túi mật, cặn bùn túi mật, tăng bilirubin huyết.

Hạ đường huyết, giảm dung nạp Glucose, suy nhược.

Tăng transaminase.

Ngứa, phát ban, rụng tóc.

Khó thở, nhịp tim chậm.

5.3 Ít gặp

Mất nước.

Nhịp tim nhanh.

5.4 Tần suất chưa xác định, báo cáo sau khi lưu hành

Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng.

Nổi mề đay.

Viêm tụy cấp; viêm gan cấp không ứ mật, viêm gan ứ mật, ứ mật, vàng da ứ mật hoặc vàng da.

Loạn nhịp tim.

Tăng phosphatase kiềm và gamma-glutamyl transferase.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Octra 0,1mg/ml.

6 Tương tác

Có thể cần điều chỉnh liều thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci và thuốc kiểm soát dịch hoặc cân bằng điện giải khi dùng cùng octreotide.

Có thể cần điều chỉnh liều Insulin và thuốc kháng đái tháo đường khi dùng phối hợp.

Octreotide làm giảm hấp thu Ciclosporin và làm chậm hấp thu Cimetidine qua Đường tiêu hóa.

Dùng cùng bromocriptine làm tăng Sinh khả dụng của bromocriptine.

Octreotide có thể làm giảm thanh thải chuyển hóa của thuốc được chuyển hóa bởi CYP450. Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 có khoảng điều trị hẹp, ví dụ quinidine và terfenadine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi người bệnh u tuyến yên tiết GH vì khối u đôi khi có thể phát triển và gây biến chứng, chẳng hạn giảm thị trường. Cân nhắc phương thức điều trị khác nếu có dấu hiệu khối u tăng kích thước.

Thuốc có thể khôi phục khả năng sinh sản ở phụ nữ bị to viễn cực. Phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên được tư vấn dùng biện pháp tránh thai phù hợp khi cần.

Theo dõi chức năng tuyến giáp khi điều trị kéo dài.

Đã ghi nhận sỏi mật ở 15-30% người bệnh dùng octreotide. Khuyến cáo siêu âm túi mật trước điều trị và mỗi 6-12 tháng trong quá trình điều trị. Phần lớn trường hợp sỏi mật không có triệu chứng.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến điều hòa glucose. Theo dõi đường huyết và khả năng dung nạp glucose, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc thay đổi liều. Người bệnh đái tháo đường có thể cần điều chỉnh điều trị.

Một số người bệnh có thể giảm hấp thu chất béo. Theo dõi Vitamin B12 ở người có tiền sử thiếu vitamin B12.

Nếu xuất hiện chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi hoặc đau đầu, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Dữ liệu sử dụng ở phụ nữ mang thai còn rất ít. Để phòng ngừa, cần tránh dùng Octra trong thai kỳ.

Cho con bú: Chưa rõ octreotide có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Người bệnh không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều ở người lớn đã được báo cáo với các biểu hiện gồm loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngừng tim, sút cân, gan to và nhiễm Acid Lactic. 

Ở trẻ em, tác dụng không mong muốn được báo cáo là tăng đường huyết. Xử trí bằng điều trị triệu chứng. 

7.4 Bảo quản 

Bảo quản ở 2-8°C. Không để đông băng. 

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Octra 0,1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Sandostatin 0.1mg/ml chứa Octreotide có hàm lượng 0.1mg/ml dạng thuốc tiêm, với chỉ định tương tự. Thuốc thuộc thương hiệu Novartis Pharma Services AG.
  • Thuốc Asoct 100mcg/ml chứa Octreotide có hàm lượng 0.1mg/ml dạng thuốc tiêm, với chỉ định tương tự. Thuốc thuộc thương hiệu GP-Pharm, S.A..

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Mã ATC: H01CB02

Nhóm: Somatostatin và chất tương tự.

Octreotide là octapeptide tổng hợp có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự somatostatin tự nhiên, nhưng tác dụng kéo dài hơn. Thuốc ức chế tăng tiết bệnh lý GH, các peptide và serotonin do hệ nội tiết dạ dày-ruột-tụy sản xuất.

Ở người bệnh to viễn cực, octreotide làm giảm GH và IGF-1, đồng thời có thể cải thiện một số triệu chứng lâm sàng. Ở người bệnh có u tuyến yên lớn, khối u có thể nhỏ lại. Với các khối u GEP và những tình trạng khác được nêu trong chỉ định, thuốc có thể làm giảm một số triệu chứng và biểu hiện do hormone tiết ra.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi tiêm dưới da, octreotide được hấp thu nhanh và hoàn toàn. 

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 30 phút.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố là 0,27 l/kg. Độ thanh thải toàn thân là 160 ml/phút. 

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương lên đến 65%. Lượng octreotide gắn với tế bào máu không đáng kể.

9.2.3 Chuyển hoá và thải trừ

Thời gian bán thải sau tiêm dưới da là 100 phút. Sau tiêm tĩnh mạch, thuốc được thải trừ theo hai pha với thời gian bán thải lần lượt là 10 phút và 90 phút. 

Phần lớn peptide được thải qua phân. Khoảng 32% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Khả năng thải trừ có thể giảm ở người bệnh xơ gan, nhưng không giảm ở người bị gan nhiễm mỡ.

10 Thuốc Octra 0,1mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Octra 0,1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Octra 0,1mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Octra 0,1mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Octra 0,1 mg/ml chứa octreotide acetate, hoạt chất có tác dụng tương tự somatostatin tự nhiên nhưng kéo dài hơn, hỗ trợ kiểm soát tình trạng tăng tiết hormone trong bệnh to viễn cực và một số khối u chức năng thuộc hệ nội tiết dạ dày - ruột - tụy.
  • Thuốc được sản xuất bởi Farmak JSC, doanh nghiệp dược phẩm có lịch sử phát triển từ năm 1925 tại Ukraine, với hệ thống nhà máy, phòng thí nghiệm và trang thiết bị sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn GMP. 

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ hình thành sỏi mật, nên cần kiểm tra túi mật trước điều trị và theo dõi định kỳ.
  • Kinh nghiệm sử dụng ở trẻ em còn rất hạn chế.

Tổng 9 hình ảnh

thuoc octra 0 1mg ml 1 G2546
thuoc octra 0 1mg ml 1 G2546
thuoc octra 0 1mg ml 2 V8807
thuoc octra 0 1mg ml 2 V8807
thuoc octra 0 1mg ml 3 G2544
thuoc octra 0 1mg ml 3 G2544
thuoc octra 0 1mg ml 4 V8413
thuoc octra 0 1mg ml 4 V8413
thuoc octra 0 1mg ml 5 K4216
thuoc octra 0 1mg ml 5 K4216
thuoc octra 0 1mg ml 6 C1577
thuoc octra 0 1mg ml 6 C1577
thuoc octra 0 1mg ml 7 H3718
thuoc octra 0 1mg ml 7 H3718
thuoc octra 0 1mg ml 8 K4807
thuoc octra 0 1mg ml 8 K4807
thuoc octra 0 1mg ml 9 V8600
thuoc octra 0 1mg ml 9 V8600

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc được sản xuất bởi công ty nào vậy shop

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Farmak JSC sản xuất bạn nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Octra 0,1 mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Octra 0,1 mg/ml
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    hàng chính hãng, hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789