Ocemucof 0,375%
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần O2Pharm |
| Số đăng ký | 893100634924 (SĐK cũ: VD-32180-19) |
| Dạng bào chế | Hộp 1 chai 80ml |
| Quy cách đóng gói | Dung dịch uống |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Natri Citrat (Sodium Citrate Dihydrate), Vanilin, Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Propylene Glycol, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1723 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Ocemucof 0,375% bao gồm:
- Dược chất: 0,037% Ambroxol HCl (tương ứng 30mg/8ml).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ocemucof 0,375%
Thuốc Ocemucof tiêu nhầy ở đường hô hấp, dùng ở những bệnh hô hấp mạn, cấp tính kèm theo tăng tiết dịch bất thường tại phế quả, nhất là ở đợt cấp viêm phế quản mạn.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Ambreks 30mg/5ml Syrup điều trị các bệnh lý đường hô hấp cấp và mạn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ocemucof 0,375%
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi: 30mg (tức 8ml)/lần x 3 lần mỗi ngày.
6-12 tuổi: 30mg (8m)/lần x 2 đến 3 lần mỗi ngày.
2-5 tuổi: 15mg (4ml) x 3 lần mỗi ngày.
Dưới 2 tuổi: 15mg (4ml)/ngày.
3.2 Cách dùng
Uống Ocemucof sau ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Ocemucof ở người có loét dạ dày tiến triển, mẫn cảm với Ambroxol hay tá dược trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Có thể bị không dung nạp thuốc (thường gặp) với biểu hiện như ỉa chảy, đau dạ dày hay buồn ói. Nên giảm liều lượng đối với các trường hợp này.
Dị ứng (chủ yếu là phát ban) ít xảy ra.
Hiếm gây phản ứng phản vệ nặng, cấp tính, nhưng không chắc liên quan tới Ambroxol không. Ngoài ra còn có miệng khô, làm tăng transaminase.
6 Tương tác
Tránh kết hợp Ambroxol cùng với 1 thuốc gây khô đờm hoặc chống ho,
Khi sử dụng Ambroxol với Cefuroxim, Amoxicillin, Doxycyclin hay là Erythromycin có thể khiến lượng kháng sinh có ở nhu mô phổi gia tăng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tăng khoảng cách dùng hay là giảm liều khi người dùng có tình trạng suy thận nặng.
Cần dùng Ambroxol thận trọng ở đối tượng có hiện tượng loét dạ dày.
Chú ý khi dùng trên người loét tiêu hóa, ho ra máu bởi Ambroxol có khả năng gây tan cục đông fibrin và khiến xuất huyết trở lại. Chỉ dùng đợt ngắn, thăm khám nếu thấy không đỡ.
Có báo cáo hiếm gặp về phản ứng quá mẫn trầm trọng ở da do sử dụng Ambroxol. Nếu thấy triệu chứng ở niêm mạc hay da thì cần ngưng dùng, giải quyết hợp lý.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cẩn trọng tránh dùng Ocemucof khi có thai và không nên dùng lúc đang cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Ocemucof không thấy có ảnh hưởng đối với hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi bị quá liều Ambroxol, thực hiện hỗ trợ và chữa triệu chứng xảy ra.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Ocemucof ở nơi cao ráo, khô thoáng, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Ocemuco 30mg trị bệnh hô hấp cấp và mạn tính kèm tăng tiết dịch
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ocemucof 0,375% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Firoca 0,3% sản xuất bởi CTCP Dược phẩm Soha Vimex có công dụng làm loãng đờm ở bệnh phế quản phổi mãn hay cấp tính. Ở dung dịch uống có 0,3% Ambroxol HCl.
Cenbroxol 30 do CTCP Dược Trung ương 3 sản xuất, chứa Ambroxol HCl (30mg). Chế phẩm này được dùng để chữa tình trạng rối loạn gia tăng tiết dịch tại phế quản cho người lớn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ambroxol là sản phẩm từ chuyển hóa hoạt chất Bromhexin, cho nên công dụng cùng tác dụng của Ambroxol tương tự với Bromhexin. Khi sử dụng Ambroxol, thuốc làm cho đờm lỏng ra, giảm độ quánh cho nên việc tống đờm ra ngoài sẽ dễ hơn. Chính vì vậy mà Ambroxol có tác dụng long đờm.
Từ một số những tài liệu về Ambroxol đã cho thấy rằng Ambroxol có khả năng cải thiện triệu chứng, đồng thời giảm thiểu tần suất xảy ra đợt cấp tính của viêm phế quản.
9.2 Dược động học
Hấp thu Ambroxol nhanh sau khi dùng theo đường uống, khuếch tán thuốc nhanh từ máu vào mô, tại phổi có nồng độ lớn nhất. Sinh khả dụng vào khoảng 70%. Nồng độ cao nhất có ở huyết tương sẽ có được trong vòng 0,5-3 tiếng sử dụng thuốc.
Ở liều chữa trị, thuốc gắn vào protein (90%).
Chuyển hóa Ambroxol chủ yếu tại gan.
Nửa đời của Ambroxol ở huyết tương từ 7 đến 12 tiếng. Bài tiết qua thận đạt khoảng 83%.
10 Thuốc Ocemucof 0,375% giá bao nhiêu?
Thuốc long đờm Ocemucof 0,375% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ocemucof 0,375% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ocemucof 0,375% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Từ các bằng chứng lâm sàng cho thấy Ambroxol đạt hiệu quả chữa trị tốt trong rối loạn phế quản phổi mãn hay cấp tính liên quan tới sự tiết dịch nhầy không bình thường hay là do khả năng vận chuyển dịch nhầy bị suy giảm.[2]
- Ambroxol có thể cải thiện được triệu chứng, cũng như giảm thiểu số đợt cấp ở bệnh lý viêm phế quản.
- Chế phẩm Ocemucof tiêu nhầy hô hấp rõ rệt, ở dạng dung dịch, ngọt và thơm rất dễ sử dụng. Thích hợp với nhiều nhóm tuổi.
13 Nhược điểm
- Người dùng Ocemucof có thể gặp tình trạng không dung nạp thuốc.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Ahmad Kantar và cộng sự (đăng ngày 3 tháng 3 năm 2020). An overview of efficacy and safety of ambroxol for the treatment of acute and chronic respiratory diseases with a special regard to children, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 02 năm 2026.

