Ocemuco 30mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần O2Pharm |
| Số đăng ký | 893100858324 (SĐK cũ: VD-32179-19) |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ambroxol |
| Tá dược | Povidone (PVP), Vanilin, Sucralose (Splenda), Sodium Croscarmellose, Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1707 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Ocemuco 30mg bao gồm:
- Hoạt chất: 30mg Ambroxol HCl.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ocemuco 30mg
Chỉ định Ocemuco trong bệnh hô hấp mạn và cấp tính kèm tình trạng tăng tiết dịch bất thường tại phế quản, nhất là ở hen phế quản, đợt chất viêm phế quản mạn.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Justone 30mg/5ml điều trị bệnh hô hấp cấp và mạn tính, làm loãng đờm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ocemuco 30mg
3.1 Liều dùng
Trên 10 tuổi: Dùng với tần suất 2 lần mỗi ngày, 1-2 viên mỗi lần.
5-10 tuổi: Tần suất sử dụng là 2 lần mỗi ngày, 15-30mg (1 viên) mỗi lần.
Dưới 5 tuổi: Nên chọn chế phẩm có hàm lượng phù hợp.
3.2 Cách dùng
Phân tán viên Ocemuco trong 30ml rồi uống, dùng sau ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với Ambroxol hay tá dược của Ocemuco.
Người mắc bệnh loét dạ dày tá tràng tiến triển.
5 Tác dụng phụ
Thường xảy ra biểu hiện nôn mửa, ợ nóng, khó tiêu và đôi khi buồn ói.
Ít có dị ứng xảy ra, chủ yếu là phát ban.
Hiếm xuất hiện phản ứng kiểu phản vệ cấp, nặng, nhưng chưa chắc liên quan đến Ambroxol hay không.
6 Tương tác
Nồng độ kháng sinh ở nhu mô phổi (như Cefuroxim, Amoxicilin, Doxycyclin hay Erythromycin) có thể tăng lên khi dùng cùng Ambroxol.
Không kết hợp Ambroxol với thuốc gây khô đờm hoặc chống ho.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần phải giảm liều hoặc nới rộng khoảng cách giữa các liều nếu người bệnh bị suy thận nặng.
Chú ý với đối tượng ho ra máu, loét tiêu hóa bởi Ambroxol có khả năng làm tan cục đông fibrin, khiến cho xuất huyết quay trở lại. Chỉ chữa trị trong đợt ngắn, cần khám lại nếu thấy bệnh không đỡ.
Mẫn cảm ở da: Có ghi nhận trường hợp (hiếm gặp) có phản ứng quá mẫn trầm trọng ở da khi điều trị với Ambroxol. Nếu gặp biểu hiện ở niêm mạc, da thì ngưng thuốc và xử trí cho phù hợp.
Không nên dùng Ocemuco ở người hấp thu glucose-galactose kém, gặp vấn đề về dung nạp galactose di truyền hoặc thiếu men Lapp-lactase.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Nên cẩn trọng khi dùng Ocemuco ở mẹ bầu, nhất là 3 tháng đầu.
Không khuyến cáo dùng Ambroxol cho người mẹ trong thời gian nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Ảnh hưởng của Ocemuco đối với việc lái xe, máy móc chưa được ghi nhận.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi quá liều Ocemuco xảy ra, bệnh nhân cần ngưng dùng, chữa trị triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản chế phẩm Ocemuco ở chỗ khô thoáng và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Firoca 0,3% làm loãng đờm trong bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ocemuco 30mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Opemucol 0,3% do CTCP dược phẩm OPV sản xuất giúp chữa bệnh ở hô hấp có tình trạng tăng tiết dịch phế quản không bình thường kèm theo. Mỗi gói siro uống có 15mg/5ml Ambroxol HCl.
Cenbroxol 30 dùng ở người bị rối loạn tiết dịch phế quản do có chứa dược chất Ambroxol HCl (30mg). Sản phẩm được CTCP Dược Trung ương 3 sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ambroxol là sản phẩm chuyển hóa từ hoạt chất Bromhexin, công dụng cùng với tác dụng của nó sẽ tương tự như Bromhexin. Cụ thể Ambroxol khiến đờm lỏng và ít quánh hơn, tạo điều kiện để tống đờm ra ngoài dễ hơn, bởi vậy mà thuốc mang tác dụng long đờm.
Trong 1 số tài liệu, Ambroxol có khả năng cải thiện triệu chứng, đồng thời giảm bớt số đợt cấp ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thể nặng.
9.2 Dược động học
Hấp thu Ambroxol diễn ra nhanh sau khi uống, nó được khuếch tán nhanh từ vào tới mô, nồng độ ở trong phổi là cao nhất. Sinh khả dụng đạt 70% với Cmax có sau 0,5-3 giờ uống thuốc.
Với liều điều trị, lượng thuốc gắn protein đạt gần 90%.
Chủ yếu chuyển hóa Ambroxol tại gan.
Nửa đời của Ambroxol là 7-12 tiếng, khoảng 83% liều được bài tiết qua thận.
10 Thuốc Ocemuco 30mg giá bao nhiêu?
Thuốc long đờm Ocemuco 30mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ocemuco 30mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ocemuco 30mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ambroxol có cơ chế long đờm rõ rệt, nó vừa được dung nạp tốt, vừa có hiệu quả như một liệu pháp long đờm không cần phải kê đơn ở trẻ em mắc phải bệnh hô hấp mãn hay cấp tính.[2]
- Sản phẩm Ocemuco 30mg có lợi ở bệnh hô hấp kèm tăng tiết dịch bất thường, nhất là ở tình trạng hen phế quản hay là trong đợt cấp viêm phế quản mạn.
- Viên dạng phân tán trong nước, phù hợp với cả các bé, người già.
13 Nhược điểm
- Có thể bị khó tiêu, ợ nóng khi dùng Ocemuco 30mg.
- Hàm lượng Ambroxol ở Ocemuco không phù hợp với bé dưới 5 tuổi.
Tổng 6 hình ảnh






Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Ahmad Kantar và cộng sự (đăng ngày 3 tháng 3 năm 2020). An overview of efficacy and safety of ambroxol for the treatment of acute and chronic respiratory diseases with a special regard to children, Pubmed. Truy cập ngày 06 tháng 02 năm 2026.

