Ocefolat
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần O2pharm |
| Số đăng ký | 893100171425 (SĐK cũ: VD-34356-20) |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 túi x 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acid Folic (Vitamin B9), Sắt |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Gelatin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1725 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Ocefolat bao gồm:
- Sắt fumarat hàm lượng 310mg (với 100mg Sắt).
- Acid Folic hàm lượng 350mcg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ocefolat
Chỉ định Ocefolat để dự phòng và chữa trị cho phụ nữ có bầu bị thiếu acid folic và sắt.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Mezafulic dự phòng thiếu sắt và acid folic khi mang thai
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ocefolat
3.1 Liều dùng
Dùng 1 viên/ngày suốt thai kỳ.
3.2 Cách dùng
Uống Ocefolat xa bữa ăn (trước bữa ăn 1 tiếng hoặc sau bữa ăn 2 tiếng).
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Ocefolat ở trường hợp:
- Viêm ruột non từng vùng.
- Nhiễm sắc tố sắt.
- Thiếu máu tan huyết.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Cơ thể thừa sắt.
- Thiếu máu không phải vì thiếu sắt.
- Truyền máu lặp lại.
- Quá mẫn với Acid folic hay thành phần khác của Ocefolat.
- Viêm loét đại tràng
5 Tác dụng phụ
Hiếm gây ra rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng.
Phản ứng bất lợi không biết tần suất như bệnh thừa sắt Haemosiderosis, phản ứng phản vệ.
6 Tương tác
| Hoạt chất | Tương tác |
| Acid folic | Hấp thu có khả năng suy giảm khi uống cùng Sulphasalazin. Cotrimoxazol vó khả năng làm cho tác dụng của Acid folic ở chữa trị thiếu máu nguyên hồng cầu bị suy giảm. Thiếu acid folic có thể gây nên bởi 1 số chất kháng lao, chống động kinh, và chất đối kháng với acid folic như Methotrexat, Trimethoprim, Aminopterin, Sulphonamid và Pyrimethamin. |
| Sắt fumarat | Không kết hợp với Norfloxacin, Ofloxacin hay Ciprofloxacin. Uống cùng antacid như natri carbonat, Magie trisilicat, Calci carbonat và nước chè có nguy cơ làm giảm hấp thu sắt. Hấp thu sắt cũng có khả năng giảm xuống khi uống cùng chất bổ sung khoáng chất, thức ăn, Calci, chất ức chế bơm proton, Cholestyramin, muối Magie uống hay Neomycin. Hấp thu của Tetracyclin và Sắt đều bị giảm khi uống đồng thời. Hấp thu muối Kẽm, Methyldopa, quinolon, Penicilamin, hormon tuyến giáp hay Carbidopa/Levodopa có thể bị giảm do Sắt. Acid citric và Acid Ascorbic có thể gây tăng hấp thu sắt. Cloramphenicol khiến thanh thải sắt ở huyết tương và sự phối hợp của sắt với tế bào hồng cầu bị chậm lại. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng thuốc có thể đi ra phân xám hay đen.
Không nên điều trị với Ocefolat nếu rối loạn hấp thu glucose-galactose, rối loạn di truyền hiếm gặp về việc dung nạp galactose hoặc bị thiếu lactase Lapp.
Dùng sắt cẩn trọng ở người nghi ngờ bị loét ruột kết mạn, nghi ngờ bị loét dạ dày hoặc là viêm ruột hồi.
Bởi vì thiếu máu do thiếu sắt phối hợp và Vitamin B12 hoặc thiếu folat có thể là bệnh lý thiếu vi lượng, người bị thiếu máu tiểu cầu không dung nạp với chữa trị bằng sắt nên kiểm tra xe, có thiểu folat hoặc vitamin B12 hay không.
Chế phẩm sắt nên dùng thận trọng ở người bị tăng sản hồng cầu.
Không dùng Acid folic riêng biệt hay kết hợp với vitamin B12 với liều không đủ để chữa thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ vẫn chưa chẩn đoán chắc chắn. Sản phẩm đa vitamin chứa acid folic có khả năng gây nguy hiểm bởi che giấu mức độ thiếu vitamin B12 thực sự ở thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt vitamin B12.
Dù acid folic có thể dẫn đến đáp ứng tạo máu ở người thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó đơn độc ở trường hợp thiếu vitamin B12 bởi có thể thúc đẩy tình trạng thoái hóa tủy sống bán cấp.
Thận trọng với người có thể có khối u phụ thuộc vào folat.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng Ocefolat cho mẹ bầu, đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Ocefolat ảnh hưởng gì tới việc lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dấu hiệu ngộ độc sắt gồm có buồn ói, nhiễm acid, tiêu chảy ra máu,... Sẽ có giai đoạn tưởng rằng bình phục, nhưng sau 6-24 tiếng, triệu chứng sẽ quay lại với tình trạng trụy tim mạch, bệnh đông máu. Một số biểu hiện gồm nhiễm độc gan, hôn mê, sốt cao, suy thận, cơn co giật,... Liều cao có nguy cơ gây thủng ruột. Có thể bị hẹp môn vị, xơ gan ở giai đoạn phục hồi. Cũng có khả năng bị nhiễm khuẩn máu gây nên bởi Yersinia enterocolitica.
Điều trị: Dùng Dung dịch carbonat hoặc sữa để rửa dạ dày. Sau khi rửa, dùng ống thông để bơm dung dịch deferoxamin vào dạ dày. Nếu dùng lượng sắt trên 60mg/kg, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên cần dùng Deferoxamin để tiêm truyền tĩnh mạch. Liều lượng là 15mg/kg/giờ tới khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ giảm xuống dưới 60micromol/L. Dùng liều lớn hơn khi cần. Dùng Dopamin để nâng cao huyết áp, thẩm phân nếu có suy thận. Hiệu chỉnh cân bằng điện giải, acid base, bù nước.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Ocefolat ở nơi khô, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Terfelic - Điều trị thiếu máu do thiếu sắt và acid folic
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ocefolat hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Co-ferolic của Abbott Healthcare Việt Nam có chứa 200mg Sắt fumarat và 1mg Acid folic. Chế phẩm dùng chữa thiếu máu, ngừa thiếu máu và acid folic.
Folicfer do CTCP Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic sản xuất, giúp bổ sung Acid folic và sắt, hỗ trợ chữa bệnh thiếu máu. Mỗi viên có 1mg Acid folic và 54,6mg Sắt fumarat.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Sắt fumarat
Chất này có hàm lượng Sắt cao, là thành phần quan trọng đối với huyết sắc tố. Ion sắt là thành phần ở 1 số enzym cần thiết với chuyển hóa năng lượng và cũng có trong vận chuyển, sử dụng oxy.
Nếu thiếu sắt, không chỉ sự tạo máu bị thay đổi mà chức năng của nhiều enzym quan trọng cũng bị biến đổi. Do đó, biện pháp bổ sung sắt rất quan trọng trong chữa trị thiếu máu nhược sắc.
9.1.2 Acid folic
Chất này bị khử thành tetrahydrofolat ở trong cơ thể, đây là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa như tổng hợp nucleotid có nhân pyrimidin hay purin, bởi vậy có ảnh hưởng tới tổng hợp ADN. Khi có mặt Vitamin C, Acid folic bị chuyển thành Leucovorin, nguyên liệu cần cho tổng hợp ARN, ADN.
Chất này cũng là yếu tố không thể thiếu trong tạo hồng cầu bình thường và tổng hợp nucleoprotein. Thiếu acid folic cũng dẫn tới thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giống như khi thiếu vitamin B12.
9.2 Dược động học
9.2.1 Sắt fumarat
Khoảng 5-10% lượng uống được hấp thu bằng vận chuyển tích cực tại tá tràng và phần đầu của hỗng tràng. Dự trữ sắt bị thiếu hoặc tăng sản hồng cầu có thể làm hấp thu sắt tăng lên 20-30%. Phylat, thức ăn và Phosphat có thể khiến hấp thu sắt bị giảm. Muối của sắt II được hấp thu dễ hơn của sắt III gấp 3 lần.
Sắt được chuyển hóa ở huyết tương dưới dạng transferrin tới mô (nhất là gan) và dịch gian bào, được trữ dưới dạng ferritin.
Thải trừ sắt khoảng 1mg/ngày với nam giới khỏe mạnh, đa số là qua tiêu hóa, còn lại là vào nước tiểu và da. Ở phụ nữ, sắt còn thải qua kinh nguyệt lên tới 2mg/ngày.
9.2.2 Acid folic
Giải phóng nhanh tại dạ dày và được hấp thu chủ yếu tại đầu ruột non.
Phân bố ở các mô cơ thể. Chủ yếu trữ ở gan, tập trung tích cực ở dịch não tủy.
Đào thải vào nước tiểu khoảng 4-5mcg/ngày. Dùng liều cao khiến lượng vitamin thải vào nước tiểu gia tăng với tỷ lệ thuận. Acid folic có ở sữa mẹ, đi qua nhau thai.
10 Thuốc Ocefolat giá bao nhiêu?
Thuốc Ocefolat chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ocefolat mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ocefolat trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ocefolat giúp cung cấp cả sắt và acid folic, do đó có thể dự phòng, chữa trị được chứng thiếu acid folic và sắt.
- Có thể dùng ở người có thai, đối tượng đang cho con bú.
- Chỉ cần uống 1 viên mỗi ngày nên giảm thiểu nguy cơ quên liều.
13 Nhược điểm
- Phân của người dùng Ocefolat có thể chuyển màu xám hoặc đen.
Tổng 8 hình ảnh









