Ocebeauty 500mg/50mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, Công ty Cổ phần Hóa dược Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần O2pharm |
| Số đăng ký | 893100171125 (SĐK cũ: VD-34353-20) |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 túi x 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride), L-Cystine |
| Tá dược | Sucralose (Splenda), Sodium Croscarmellose, Crospovidon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1684 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Ocebeauty 500mg/50mg bao gồm:
- Vitamin B6 (Pyridoxin HCl): 50mg.
- L-Cystin: 500mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ocebeauty 500mg/50mg
Chỉ định Ocebeauty ở:
- Những trường hợp liên quan tới tóc: Tóc dễ gãy, tóc chẽ, rụng tóc,... Nhất là khi bị rụng tóc lan tỏa cấp tính, rụng tóc từng mảng hay rụng tóc do nội tiết tố nam.[1]
- Loạn dưỡng móng: Móng mọc chậm, dễ gãy, móng bị tách đôi, quá mềm,... Cũng nên dùng ở nấm móng vì thuốc giúp móng mọc nhanh hơn, gia tăng hiệu quả cho thuốc chống nấm.
- Tình trạng chậm liền sẹo giác mạc.

==>> Đọc thêm: Thuốc Hailyxin 500mg/50mg - Giúp điều trị hỗ trợ các bệnh về biểu bì
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ocebeauty 500mg/50mg
3.1 Liều dùng
Liều lượng: Nên chia ra thành 2 lần/ngày, dùng khoảng 2-3 tháng.
Với các bé dưới 15kg: Uống 1 viên/ngày.
Trẻ trên 15kg: Uống 2 viên/ngày.
Người lớn: Uống 4 viên/ngày.
Với tình trạng rụng tóc do nội tiết tố nam: Uống 4 viên/ngày, sử dụng liên tục 2 tháng và nghỉ 1 tháng, hoặc là mỗi tháng dùng 15 ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, phân tán viên Ocebeauty với nước (khoảng 20-30ml), dùng sau khi PHA.
4 Chống chỉ định
Người bị Cystin niệu hoặc quá mẫn thành phần trong viên Ocebeauty.
5 Tác dụng phụ
Thường không gây độc khi mà sử dụng liều nhỏ, tuy nhiên khi uống liều cao (200mg mỗi ngày) và lâu dài (quá 2 tháng) có thể dẫn đến bệnh TK ngoại vi mức nặng, phát triển từ đi không vững và bàn chân bị tê cóng cho đến bàn tay vụng về và tê cóng. Có thể phục hồi khi ngưng dùng, mặc dù vẫn có ít nhiều di chứng để lại.
Phải ngưng thuốc nếu thấy có những hiện tượng lạ.
6 Tương tác
Tác dụng của Levodopa trong chữa trị Parkinson bị giảm khi dùng với Vitamin B6. Tuy nhiên tương tác này sẽ không xảy nếu dùng Vitamin B6 với hỗn hợp Levodopa - Benserazid hoặc là Levodopa - Carbidopa.
Liều lượng 200mg Vitamin B6/ngày có thể giảm 40-50% nồng độ của Phenobarbiton và Phenytoin ở máu tại 1 số bệnh nhân.
Vitamin B6 có khả năng làm giảm nhẹ bớt tình trạng trầm cảm ở nữ giới dùng thuốc tránh thai uống. Còn thuốc uống tránh thai có thể làm cho nhu cầu về vitamin B6 gia tăng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trong thuốc có Lactose, bởi vậy không nên dùng Ocebeauty khi bị thiếu Lapp-lactase, có vấn đề về dung nạp galactose di truyền hoặc khả năng hấp thu glucose-galactose kém.
Tránh việc uống liều lớn và kéo dài bởi nếu dùng 200mg Vitamin B6/ngày và kéo dài có thể dẫn tới bệnh thần kinh ngoại vi cũng như bệnh thần kinh cảm giác nặng. Ngoài ra còn có khả năng gây phụ thuộc vitamin B6.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có báo cáo về việc dùng Ocebeauty ở người đang cho con bú, có thai.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Khả năng lái xe, máy móc không bị ảnh hưởng khi dùng Ocebeauty.
7.4 Xử trí khi quá liều
Uống liều cao vitamin B6 (200mg mỗi ngày) và lâu dài (trên 2 tháng) khiến cho bệnh thần kinh cảm giác tiến triển, triệu chứng gồm chân tê cóng, mất điều hòa.
Những tình trạng này sẽ hồi phục khi ngưng dùng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Ocebeauty chỗ khô, có nhiệt độ không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Davinzin 500mg/50mg - Chỉ định trong loạn dưỡng móng, rụng tóc
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ocebeauty 500mg/50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Cetecocystine B6 500mg/50mg của CTCP Dược Trung ương 3 giúp hỗ trợ chữa những bệnh về biểu bì. Trong viên có L-Cystin và Pyridoxin HCl, hàm lượng lần lượt là 500mg và 50mg.
Cistinmed do Glomed sản xuất, có 500mg L-Cystin và 50mg Pyridoxin HCl. Chế phẩm hỗ trợ cho người bị loạn dưỡng móng, đang gặp vấn đề về tóc.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Vitamin B6 (Pyridoxin HCl)
Vitamin B6 sở hữu 3 dạng tồn tại bao gồm Pyridoxamin, Pyridoxal và Pyridoxin. Khi đi vào cơ thể, nó được chuyển sang dạng Pyridoxal phosphat và 1 phần thì chuyển thành Pyridoxamin phosphat. Hoạt động của 2 chất này như coenzym trong hoạt động chuyển hóa lipid, protein và glucid.
Đối với L-Cystin, vitamin B6 được xem là nhân tố cần thiết bởi nó giúp Cystin thâm nhập được vào vùng tạo chất sừng. Cân bằng dinh dưỡng giữa vitamin B6 và L-Cystin cũng là cần thiết bởi khi thiếu vitamin B6 sẽ khiến khả năng thâm nhập vào các hiện bộ của Cystin bị suy giảm.
9.1.2 L-Cystin
L-Cystin là thành phần cơ bản của những hiện bộ, chiếm tỷ lệ ít hơn ở da. Chất này góp mặt ở quá trình tạo keratin của móng và tóc. Nó còn thúc đẩy việc tăng sinh tế bào mầm ở những vùng tạo chất sừng, đồng thời có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của tóc, móng và lông.
9.2 Dược động học
9.2.1 Vitamin B6 (Pyridoxin HCl)
Hấp thu nhanh qua tiêu hóa, trừ trường hợp sau cắt dạ dày hoặc bị kém hấp thu. Nồng độ bình thường ở huyết tương là 30-80nanogam/ml.
Phần lớn thuốc được dự trữ tại gan, ngoài ra còn có 1 phần ở não, cơ, tổng lượng dự trữ trong cơ thể là 167mg. Dạng chính của vitamin này trong máu là Pyridoxal phosphat và Pyridoxal, gắn nhiều với protein. Pyridoxal có khả năng qua nhau thai, nồng độ ở huyết tương của bao thai gấp 5 lần trong huyết tương người mẹ.
Tại hồng cầu, chuyển hóa Pyridoxin thành Pyridoxal phosphat, còn Pyridoxamin thì chuyển thành Pyridoxamin phosphat.
Trong gan, Pyridoxin bị phosphoryl hóa để tạo nên Pyridoxin phosphat và bị chuyển amin thành Pyridoxamin và Pyridoxal để được phosphoryl hóa nhanh chóng.
Pyridoxin có nửa đời khoảng 15-20 ngày. Đào thải chủ yếu tới thận theo dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào mà vượt nhu cầu hàng ngày sẽ được thải trừ phần lớn theo dạng không đổi.
9.2.2 L-Cystin
Hấp thu L-Cystin tích cực từ đường ruột, Cmax ở huyết tương có sau 1-6 giờ uống thuốc.
Phân phối chủ yếu tới gan và sau 5 giờ sẽ có tại bề mặt cơ thể.
Chuyển hóa L-Cystin qua gan, tạo ra acid pyruvic và taurin.
Thải trừ chủ yếu qua mật, trong vòng 24 tiếng sau khi uống, có 21% liều bị thải trừ.
10 Thuốc Ocebeauty 500mg/50mg giá bao nhiêu?
Thuốc Ocebeauty 500mg/50mg chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Ocebeauty 500mg/50mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Ocebeauty 500mg/50mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- L-Cystin là 1 chất quan trọng trong việc tạo chất sừng của móng, tóc, ảnh hưởng tới quá trình tăng trưởng của tóc, móng và lông. Bên cạnh đó vitamin B6 lại là yếu tố cần thiết của L-Cystin. Sự kết hợp với vitamin B6 sẽ giúp Cystin thâm nhập được tới vùng chất tạo sừng.
- Sản phẩm Ocebeauty không chỉ có lợi với người bị rụng tóc, tóc chẽ, dễ gãy mà còn cải thiện được chứng loạn dưỡng móng.
- Dạng viên phân tán, dùng sau khi phân tán vào nước nên rất dễ uống.
13 Nhược điểm
- Có Lactose trong viên cho nên 1 số trường hợp không thể dùng được Ocebeauty.
Tổng 9 hình ảnh










