Nurovitab
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược mỹ phẩm Bảo An |
| Số đăng ký | 893100137100 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Vitamin B1 (Thiamine), Vitamin B12 (Cyanocobalamin, Mecobalamin), Vitamin B6 (Pyridoxine hydrochloride) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1812 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Nurovitab bao gồm:
- Pyridoxin HCl (Vitamin B6): 10mg.
- Thiamin nitrat (Vitamin B1): 15mg.
- Cyanocobalamin (Vitamin B12): 0,02mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nurovitab
Thuốc Nurovitab được dùng để chữa trị:
- Tình trạng thoái hóa và viêm gây ảnh hưởng tới dây thần kinh ngoại biên: Viêm đa dây thần kinh, dị cảm, viêm dây thần kinh, đau cơ và đau dây thần kinh.[1]
- Trường hợp phục hồi sau khi bị bệnh kéo dài, suy nhược cơ thể, say rượu, nghiện rượu mãn tính.
- Thiếu vitamin B, bệnh về da như vẩy nến, viêm da, mụn trứng cá, eczema và chứng tiết dịch nhờn.

==>> Đọc thêm: Thuốc Thibitamex – Bổ sung vitamin B1, B6, B12 cho người thiếu hụt vitamin nhóm B
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nurovitab
3.1 Liều dùng
Mỗi lần dùng 2 tới 3 viên, khoảng 3-4 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Uống viên Nurovitab trong hay sau ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở viên Nurovitab.
Bị tăng hồng cầu vô căn.
Huyết khối tắc mạch cấp.
5 Tác dụng phụ
Hiếm khi bị nhịp tim nhanh, phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban, tăng tiết mồ hôi,...
Chữa biết tần suất: Bệnh thần kinh cảm giác trầm trọng.
6 Tương tác
Sự hấp thu Thiamin suy giảm đáng kể khi dùng cùng Ethanol.
Chuyển hóa 1 số thuốc bị vitamin B6 ảnh hưởng. Vitamin B6 liều cao khiến tác dụng của Levodopa sụt giảm. Nó còn làm tăng khử carboxyl ngoại vi của Levodopa, bởi vậy khiến hiệu quả chữa trị Parkinson của Levodopa giảm xuống.
Vitamin B6 đối kháng với tác dụng của Thiosemicarbazon và Isoniazid, khắc phục chứng thiếu máu do sử dụng thuốc chống lao.
Dùng Penicillamin lâu dài có thể dẫn tới thiếu vitamin B6.
Cycloserin và Hydralazin cũng đối kháng với vitamin B6, việc dùng chung gây giảm phản ứng phụ liên quan tới thần kinh.
Khi uống cùng thuốc tránh thai khiến lượng vitamin B giảm xuống.
Ethanol, Colchicin và Neomycin gây ức chế hấp thu vitamin B12.
Thuốc trị tiểu đường loại acid p-aminosalicylic và biguanidin, Vitamin C và Cloramphenicol ảnh hưởng đến hấp thu vitamin B12.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng khi dùng Nurovitab ở người bị đau thắt ngực nặng và cấp tính, suy tim mất bù.
Không nên dùng nếu có tình trạng hấp thu glucose-galactose kém, bất dung nạp galactose hoặc là bị thiếu lactase hoàn toàn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ nên dùng Nurovitab ở người đang có thai, nuôi con bú khi rất cần.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng thuốc Nurovitab không ảnh hưởng tới hoạt động lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Có tình trạng gia tăng phản ứng phụ khi dùng Nurovitab quá liều, và có thể bị đau tim, hưng phấn thần kinh và nhịp tim nhanh.
Dùng than hoạt, chữa triệu chứng. Isoniazid được dùng làm thuốc giải độc vitamin B.
7.5 Bảo quản
Nơi bảo quản thuốc Nurovitab phải dưới 30 độ C và khô ráo.
Tránh ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Vitamin 3B-PV điều trị các bệnh do thiếu vitamin B1, B6, B12
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nurovitab hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
3Btabdamin do Dược phẩm Soha Vimex sản xuất, giúp chữa trị thiếu vitamin B. Trong viên gồm vitamin B1 (250mg), vitamin B12 (0,25mg) kết hợp vitamin B6 (125mg).
JUK 3B EXTRA của Agimexpharm gồm có 1000mcg Vitamin B12, 200mg Vitamin B1 và 100mg Vitamin B6. Chỉ định hỗ trợ chữa đau thần kinh, bệnh thoái hóa thần kinh ngoại biên,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phối hợp các vitamin B kích thích thần kinh được dùng để tác động tới 1 số chức năng và quá trình quan trọng ở cơ thể. Chủ yếu ảnh hưởng tới bệnh thoái hóa và viêm ở cơ xương, dây thần kinh. Vitamin B là 1 phần của enzym xúc tác phản ứng ở chuyển hóa chất béo, protein và carbohydrat.
9.1.1 Vitamin B1
Sau hấp thu, nó bị chuyển hóa thành Thiamin pyrophosphat, là cofactor của carboxylase, góp mặt ở quá trình khử carbon của acid pyruvic và alpha-ketoglutaric. Bởi vậy mà khi tiêu thụ carbohydrat, vitamin B1 bị tiêu hao nhiều.
Vitamin B1 liên quan tới hoạt động của thần kinh, thần kinh cơ, tạo thuận lợi cho sinh tổng hợp acetylcholin và ức chế cholinesterase.
Thiếu vitamin B1 gây tích tụ acid pyruvic và lactic, có thể gây ra nhiều bệnh như viêm đa dây thần kinh, beriberi, hội chứng Korsakoff, rối loạn tiêu hóa,...
9.1.2 Vitamin B6
Chức năng sinh lý của vitamin B6 như coenzym trong chuyển hóa acid amin-khử carboxyl, tạo và chuyển hóa racemization và biến đổi enzym ở chuyển hóa acid hydroxyamino chứa sulfat.
Vitamin B6 còn góp mặt ở chuyển đổi tryptophan thành 5-hydroxytryptamin, tổng hợp histamin, GABA, Dopamin, adrenalin và norepinephrin. Việc biến đổi Methionin thành Cystein cũng bị phụ thuộc vitamin này.
Vitamin B6 góp mặt trong điều chỉnh chức năng hệ thần kinh, gan, tăng sinh hồng cầu. Thiếu vitamin này có thể phát triển khi ăn không đủ, khiến khả năng hấp thu của ruột suy giảm. Biểu hiện bởi tổn thương tiết bã ở mũi, mắt, co giật, viêm lưỡi,...rất hiếm khi bị thiếu máu.
9.1.3 Vitamin B12
Các coenzym hoạt động của vitamin này là 5-deoxyadenosylcobalamin và Methylcobalamin cần thiết với sự sao chép và phát triển của tế bào. Methylcobalamin cần thiết trong sản sinh methionin và dẫn xuất S-adenosylmethionine từ homocystein.
Vitamin B12 góp mặt ở quá trình transmethyl hóa và chuyển hydro cation trong tổng hợp Acid nucleic, cholin, creatinin và methionin. Chiếm vị trí quan trọng ở việc tạo máu.
Khi thiếu vitamin, folat được hấp thu bởi methyl tetrahydrofolat và sự thiếu hụt được tạo ra cho những dạng Acid Folic nội bào khác, cần thiết với việc trưởng thành của hồng cầu. Nó cho tác dụng có lợi với chức năng thần kinh và gan.
Biểu hiện khi thiếu vitamin B12 thông qua triệu chứng ở thần kinh và hệ tạo máu.
9.2 Dược động học
Hấp thu vitamin B1 ở ruột non, phân phối đều ở cơ thể, phần lớn bị phosphoryl hóa tại gan. Tại đó, vitamin này trải qua tái hấp thu và cũng được bài tiết qua mật. Bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa không hoạt động.
Hấp thu vitamin B6 tốt sau khi uống. Một phần chuyển hóa ở gan.
Hấp thu vitamin B12 khi dùng đường uống bị hạn chế. Ở dạ dày, nó gắn với gastromucoprotein và hấp thụ tại ruột non. Khi uống, tỷ lệ lớn (70-75%) không hấp thu, còn ở người bị bệnh ác tính hầu như không hấp thu. Khả năng hấp thu tại ruột được cải thiện khi dùng với acid folic.
10 Thuốc Nurovitab giá bao nhiêu?
Thuốc Nurovitab chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Nurovitab mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Nurovitab trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Nurovitab bổ sung hiệu quả vitamin B1, B6 và B12 cho người bị thiếu vitamin B. Ngoài ra còn chữa trị bệnh về dây thần kinh ngoại biên, suy nhược cơ thể, bệnh về da.
- Viên uống có thể dùng trong hay sau ăn.
- Hoạt động lái xe, khả năng vận hành máy móc không bị Nurovitab ảnh hưởng.
13 Nhược điểm
- Tá dược của viên Nurovitab có Lactose.
Tổng 9 hình ảnh










