1 / 14
thuoc np enalp 5 12 5 mg 1 N5240

NP Enalp 5/12,5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH)
Công ty đăng kýCông ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH)
Số đăng ký893110034324
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEnalapril, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsana8
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc NP Enalp 5/12,5 mg chứa:

  • Enalapril maleat 5mg
  • Hydrochlorothiazid 12,5mg 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc NP Enalp 5/12,5 mg

Thuốc NP Enalp 5/12,5mg là thuốc phối hợp giữa enalapril maleat và hydrochlorothiazid, để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp.

Thuốc được chỉ định cho người bệnh tăng huyết áp không đạt được mức kiểm soát huyết áp phù hợp khi chỉ sử dụng riêng enalapril maleat hoặc hydrochlorothiazid.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Vasolapril 10/25 - Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình 

Tác dụng - Chỉ định của thuốc NP Enalp 5/12,5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc NP Enalp 5/12,5 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: 1-2 viên/lần/ngày, có thể tăng tối đa 4 viên/ngày tùy theo đáp ứng điều trị.

Người suy thận: Độ thanh thải creatinin >30ml/phút không cần chỉnh liều, độ thanh thải creatinin ≤30ml/phút không sử dụng thuốc.

Người cao tuổi: Khởi đầu với liều thấp trong khoảng liều khuyến cáo và điều chỉnh theo tình trạng bệnh.

Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng.

3.2 Cách dùng

Thuốc NP Enalp 5/12,5mg dùng đường uống, có thể sử dụng trước hoặc sau bữa ăn. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với enalapril maleat, hydrochlorothiazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Người suy thận nặng với độ thanh thải creatinin <30ml/phút.

Người vô niệu.

Người có tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Người bị phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

Người đang sử dụng đồng thời sacubitril/valsartan.

Người quá mẫn với các thuốc có nguồn gốc sulfonamid.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Người suy gan nặng.

Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60ml/phút/1,73m² khi phối hợp với thuốc chứa aliskiren. 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Usarenapri 10 - Điều trị tăng huyết áp và suy tim có triệu chứng

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc NP Enalp 5/12,5 mg:

  • Tăng Kali huyết.
  • Tăng acid uric máu.
  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Mệt mỏi.
  • Hạ đường huyết.
  • Hạ natri huyết.
  • Hạ kali huyết.
  • Thiếu máu.
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Hạ huyết áp.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Buồn nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Phù mạch.
  • Mày đay.
  • Phản ứng nhạy cảm ánh sáng…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc NP Enalp 5/12,5 mg.

6 Tương tác

6.1 Phối hợp Enalapril maleat - Hydrochlorothiazid

  • Các thuốc hạ huyết áp khác, nitrat hoặc thuốc giãn mạch có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Lithi: làm tăng nồng độ lithi huyết thanh và nguy cơ độc tính, không khuyến cáo phối hợp; nếu cần dùng cần theo dõi chặt chẽ.
  • NSAIDs (bao gồm thuốc ức chế COX-2): có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, giảm tác dụng lợi tiểu và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, tăng kali máu.
  • Không khuyến cáo phối hợp phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (ACEI, ARB, aliskiren) do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận. 

6.2 Enalapril maleat

  • Thuốc làm tăng kali huyết thanh (thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối chứa kali): tăng nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc lợi tiểu liều cao: có thể gây giảm thể tích tuần hoàn và tăng nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu dùng enalapril.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc cường giao cảm: có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
  • Thuốc chống đái tháo đường: có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị phối hợp.
  • Rượu: làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Sacubitril/valsartan: chống chỉ định phối hợp do tăng nguy cơ phù mạch.
  • Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), co-trimoxazol: có thể làm tăng nguy cơ phù mạch hoặc tăng kali máu. 

6.3 Hydrochlorothiazid

  • Thuốc giãn cơ (ví dụ tubocurarin): có thể làm tăng tác dụng giãn cơ.
  • Rượu, barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện: tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
  • Thuốc chống đái tháo đường: có thể cần điều chỉnh liều do ảnh hưởng đến đường huyết.
  • Cholestyramin hoặc colestipol: làm giảm hấp thu hydrochlorothiazid.
  • Glycosid digitalis, thuốc chống loạn nhịp: nguy cơ rối loạn nhịp do thay đổi kali huyết thanh.
  • Amphotericin B, corticosteroid, ACTH, thuốc lợi tiểu quai, thuốc nhuận tràng lạm dụng: tăng nguy cơ mất kali và magnesi.
  • Probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol: có thể cần điều chỉnh liều do ảnh hưởng đến acid uric máu.
  • Cyclosporin: tăng nguy cơ tăng acid uric máu và biến chứng dạng gút.
  • Muối calci, vitamin D: có thể làm tăng calci huyết.
  • Carbamazepin: tăng nguy cơ hạ natri máu.
  • Thuốc cản quang chứa iod: tăng nguy cơ suy thận cấp khi bệnh nhân mất nước.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Liên quan đến Enalapril

Hạ huyết áp: Có thể xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn. Cần điều chỉnh tình trạng này trước khi điều trị.

Suy thận: Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, hẹp động mạch thận hoặc có nguy cơ suy giảm chức năng thận.

Tăng kali huyết: Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc đang sử dụng thuốc làm tăng kali máu.

Phù mạch: Có thể xuất hiện phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh quản hoặc ruột. Cần ngừng thuốc khi gặp phản ứng này.

Ho: Ho khan kéo dài có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng enalapril.

Ức chế kép hệ renin angiotensin aldosteron: Không khuyến cáo phối hợp với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận.

Liên quan đến Hydrochlorothiazid

Rối loạn điện giải: Có thể gây thay đổi nồng độ kali, natri, magnesi và calci trong máu, cần theo dõi điện giải khi điều trị.

Suy thận: Không sử dụng hydrochlorothiazid ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤30ml/phút.

Đái tháo đường: Có thể ảnh hưởng đến khả năng dung nạp Glucose, cần theo dõi đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.

Tăng acid uric máu: Hydrochlorothiazid có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu.

Nhạy cảm ánh sáng: Có thể xảy ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, cần lưu ý khi tiếp xúc với ánh nắng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định sử dụng NP Enalp 5/12,5mg trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú, cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Điều trị quá liều chủ yếu là xử trí triệu chứng, bù dịch và điện giải khi cần thiết, đồng thời theo dõi huyết áp và chức năng thận. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc NP Enalp 5/12,5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Enamigal Plus 5/12.5 với hoạt chất tương tự Enalapril maleat: 5mg, Hydroclorothiazid: 12.5mg để điều trị tăng huyết áp. Với SĐK 893110111625, do Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm  sản xuất và đăng ký.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Thuốc NP Enalp 5/12,5mg là thuốc phối hợp giữa enalapril maleat và hydrochlorothiazid.

Enalapril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), làm giảm sự hình thành angiotensin II, từ đó hỗ trợ giãn mạch và giảm huyết áp.

Hydrochlorothiazid là thuốc lợi tiểu thiazid, làm tăng thải natri và nước qua đường tiểu, góp phần làm giảm thể tích tuần hoàn và hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

10 Dược động học

9.1.1 Hấp thu

Enalapril: Sau khi uống, enalapril được hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Enalapril được chuyển thành enalaprilat là dạng có hoạt tính.

Hydrochlorothiazid: Được hấp thu qua Đường tiêu hóa, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1,5-5 giờ.

9.1.2 Phân bố

Enalapril: Enalaprilat có tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 50-60%.

Hydrochlorothiazid: Phân bố chủ yếu trong dịch ngoại bào, qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

9.1.3 Chuyển hóa

Enalapril: Được thủy phân tại gan tạo thành enalaprilat có hoạt tính ức chế ACE.

Hydrochlorothiazid: Không được chuyển hóa đáng kể trong cơ thể.

9.1.4 Thải trừ

Enalapril: Enalaprilat được thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải hiệu dụng khoảng 11 giờ.

Hydrochlorothiazid: Được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

11 Thuốc NP Enalp 5/12,5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc NP Enalp 5/12,5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc NP Enalp 5/12,5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc NP Enalp 5/12,5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Thuốc NP Enalp 5/12,5mg kết hợp hai hoạt chất enalapril maleat và hydrochlorothiazid trong cùng một công thức, giúp tác động kiểm soát huyết áp thông qua cơ chế ức chế enzym chuyển angiotensin và tăng thải natri, nước qua đường tiểu.
  • Bào chế dưới dạng viên nén dùng đường uống, giúp người bệnh thuận tiện hơn trong quá trình sử dụng điều trị ngoại trú.

14 Nhược điểm

  • Nhiều tương tác thuốc, tác dụng bất lợi nên cần cẩn trọng khi dùng.

Tổng 14 hình ảnh

thuoc np enalp 5 12 5 mg 1 N5240
thuoc np enalp 5 12 5 mg 1 N5240
thuoc np enalp 5 12 5 mg 2 Q6238
thuoc np enalp 5 12 5 mg 2 Q6238
thuoc np enalp 5 12 5 mg 3 A0865
thuoc np enalp 5 12 5 mg 3 A0865
thuoc np enalp 5 12 5 mg 4 P6326
thuoc np enalp 5 12 5 mg 4 P6326
thuoc np enalp 5 12 5 mg 5 H3677
thuoc np enalp 5 12 5 mg 5 H3677
thuoc np enalp 5 12 5 mg 6 S7481
thuoc np enalp 5 12 5 mg 6 S7481
thuoc np enalp 5 12 5 mg 7 L4741
thuoc np enalp 5 12 5 mg 7 L4741
thuoc np enalp 5 12 5 mg 8 O5820
thuoc np enalp 5 12 5 mg 8 O5820
thuoc np enalp 5 12 5 mg 9 V8567
thuoc np enalp 5 12 5 mg 9 V8567
thuoc np enalp 5 12 5 mg 10 F2204
thuoc np enalp 5 12 5 mg 10 F2204
thuoc np enalp 5 12 5 mg 11 M5831
thuoc np enalp 5 12 5 mg 11 M5831
thuoc np enalp 5 12 5 mg 12 B0643
thuoc np enalp 5 12 5 mg 12 B0643
thuoc np enalp 5 12 5 mg 13 Q6104
thuoc np enalp 5 12 5 mg 13 Q6104
thuoc np enalp 5 12 5 mg 14 I3455
thuoc np enalp 5 12 5 mg 14 I3455

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Uống thuốc huyết áp có cần kiêng gì không?

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nên hạn chế muối, rượu bia và duy trì lối sống lành mạnh.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
NP Enalp 5/12,5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • NP Enalp 5/12,5 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Người nhà tôi dùng thấy huyết áp kiểm soát tốt hơn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789