1 / 14
thuoc novitral 100mg 1 H3233

Novitral 100mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNovopharm, Seven Stars Pharmaceutical Company Limited
Công ty đăng kýCông Ty TNHH Novopharm
Số đăng ký885110969824
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtItraconazole
Xuất xứThái Lan
Mã sản phẩmsans1111
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Novitral 100mg chứa:

  • Itraconazol pellet 22%: 454,55mg, tương đương 100mg itraconazol. 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Novitral 100mg

Thuốc Novitral được chỉ định trong các trường hợp:

  • Nấm Candida âm đạo.
  • Nấm miệng.
  • Nấm da do các chủng nhạy cảm với itraconazol, gồm nấm da bàn chân, da đùi, da cánh tay, cẳng chân và bàn tay.
  • Lang ben.
  • Nấm móng do Dermatophytes và/hoặc nấm men.
  • Nấm Candida toàn thân.
  • Nhiễm Cryptococcus, bao gồm viêm màng não do Cryptococcus. Ở người bệnh suy giảm miễn dịch và người bệnh nhiễm Cryptococcus tại hệ thần kinh trung ương, chỉ dùng itraconazol khi liệu pháp đầu tay không phù hợp hoặc không hiệu quả.
  • Nhiễm nấm Histoplasma.
  • Nhiễm nấm Aspergillus. Có thể dùng cho người bệnh nhiễm Aspergillus xâm lấn do chủng kháng thuốc hoặc không dung nạp Amphotericin B.
  • Điều trị duy trì ở người bệnh AIDS để dự phòng tái phát nấm tiềm ẩn do chủng kháng thuốc hoặc khi không dung nạp liệu pháp kháng nấm toàn thân đầu tay.

Do đặc tính dược động học, không nên dùng itraconazol đường uống để khởi đầu điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng, đe dọa tính mạng. Dạng uống để điều trị duy trì sau khi đã khởi đầu bằng itraconazol tiêm tĩnh mạch. [1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Conazonin 100mg - Điều trị nám móng chân, tay, nấm da, lang ben

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Novitral 100mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Novitral 100mg

3.1 Liều dùng

Nhiễm nấm da và niêm mạc

Chỉ địnhLiều dùngThời gian
Nấm Candida âm đạo200mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 200mg/ngày1 ngày hoặc 3 ngày
Lang ben200mg/ngày7 ngày
Nấm da bàn chân, da đùi100mg/ngày hoặc 200mg/ngày15 ngày hoặc 7 ngày
Nấm da bàn tay, cánh tay, cẳng chân100mg/ngày30 ngày
Nấm Candida miệng100mg/ngày15 ngày

Ở một số người bệnh bị ức chế miễn dịch, như người giảm bạch cầu, AIDS hoặc ghép cơ quan, sinh khả dụng đường uống có thể giảm. Hướng dẫn cho biết có thể cần tăng liều lên gấp đôi.

Nấm móng

Điều trị ngắt quãng (liều pulse)

Mỗi đợt gồm 200mg/lần, 2 lần/ngày trong 1 tuần, sau đó nghỉ điều trị 3 tuần:

  • Nấm móng tay: 2 đợt.
  • Nấm móng chân, có hoặc không kèm nấm móng tay: 3 đợt.

Điều trị liên tục

200mg/lần, 1 lần/ngày trong 3 tháng.

Nấm toàn thân

Thời gian điều trị được điều chỉnh theo hiệu quả kháng nấm và đáp ứng lâm sàng.

Chỉ địnhLiều dùngThời gian
Nấm Aspergillus200mg/ngày2-5 tháng. Tăng lên 200mg/lần, 2 lần/ngày nếu nhiễm nấm lan rộng
Nấm Candida100-200mg/ngày3 tuần-7 tháng
Nấm Cryptococcus ngoài màng não200mg/ngày10 tuần
Viêm màng não do Cryptococcus200mg/lần, 2 lần/ngày2-6 tháng. Liều duy trì 200mg/ngày
Nấm Histoplasma200mg/ngày hoặc 200mg/lần, 2 lần/ngày8 tháng

Ở người bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc giảm bạch cầu trung tính, hướng dẫn khuyến cáo liều 200mg/ngày trong 14 ngày để điều trị nấm Candida miệng do hấp thu itraconazol giảm ở nhóm này. Cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu và điều chỉnh liều nếu cần ở người bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu.

Một số nhóm đối tượng

Trẻ em: dữ liệu lâm sàng còn hạn chế. Không nên dùng trừ khi lợi ích vượt quá nguy cơ.

Người cao tuổi: không khuyến cáo.

Người suy gan hoặc suy thận: dữ liệu còn hạn chế, cần thận trọng khi dùng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Novitral 100mg được dùng bằng đường uống.

Uống thuốc ngay sau bữa ăn để hấp thu tối đa. Nuốt nguyên viên với một lượng nước vừa đủ. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Novitral 100mg.

Dùng đồng thời với một số thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 có nguy cơ kéo dài khoảng QT, gồm astemizol, bepridil, cisaprid, dofetilid, levacetylmethadol, mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol và terfenadin.

Dùng đồng thời với Atorvastatin, lovastatin hoặc Simvastatin.

Dùng đồng thời với triazolam hoặc Midazolam đường uống, alkaloid nấm cựa gà, eletriptan hoặc nisoldipin.

Không nên dùng cho người bệnh có triệu chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết, trừ trường hợp đe dọa tính mạng hoặc nhiễm trùng nghiêm trọng khác.

Không dùng trong thai kỳ, trừ tình huống đe dọa tính mạng khi lợi ích cho mẹ vượt quá nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Aticonazole 100mg - Điều trị nấm da gây ra bởi sinh vật nhạy cảm

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)

Đau bụng, buồn nôn.

Phát ban.

5.2 Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Quá mẫn.

Đau đầu, chóng mặt, dị cảm.

Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, giảm vị giác, đầy hơi.

Tăng bilirubin máu, tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase.

Mề đay, rụng tóc, ngứa.

Rối loạn kinh nguyệt.

Phù.

5.3 Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Giảm bạch cầu.

Giảm cảm giác.

Rối loạn thị giác.

Ù tai.

Viêm tụy.

Tăng enzym gan.

Tiểu rắt.

Sốt.

5.4 Không biết tần suất

Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh.

Giảm Kali máu, tăng triglycerid máu.

Viêm dây thần kinh ngoại biên.

Nhìn mờ, nhìn đôi.

Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Suy tim sung huyết.

Phù phổi.

Suy gan cấp, viêm gan, nhiễm độc gan.

Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, viêm mạch máu quá mẫn, tăng nhạy cảm với ánh sáng.

Đau cơ, đau khớp.

Son tiểu (tiểu không tự chủ).

Rối loạn cương dương.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Novitral 100mg.

6 Tương tác

Thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu itraconazol. Dùng itraconazol ít nhất 2 giờ trước các thuốc trung hòa acid dịch vị.

Khi giảm acid dịch vị do bệnh hoặc do thuốc, hướng dẫn nêu uống itraconazol cùng nước có ga.

Rifampicin, Rifabutin và Phenytoin làm giảm mạnh sinh khả dụng của itraconazol. Không nên phối hợp. Tác dụng tương tự có thể xảy ra với carbamazepin, Hypericum perforatum (St. John’s wort), Phenobarbital và Isoniazid.

Ritonavir, indinavir, Clarithromycin và Erythromycin có thể làm tăng sinh khả dụng itraconazol.

Itraconazol có thể ức chế chuyển hóa các thuốc qua CYP3A, làm tăng hoặc kéo dài tác dụng và tác dụng phụ của chúng. Các nhóm được nêu gồm thuốc chống đông đường uống, thuốc ức chế protease HIV, một số thuốc chống ung thư, thuốc chẹn kênh calci, thuốc ức chế miễn dịch, glucocorticosteroid, Digoxin và một số thuốc khác.

Thận trọng khi phối hợp thuốc chẹn kênh calci do nguy cơ suy tim sung huyết.

Một số thuốc như astemizol, bepridil, cisaprid, dofetilid, levacetylmethadol, mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol và terfenadin chống chỉ định phối hợp do nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Itraconazol có thể làm giảm co bóp cơ tim và liên quan đến các báo cáo suy tim sung huyết. Nguy cơ có thể tăng khi tổng liều hằng ngày tăng. Ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng suy tim.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chẹn kênh calci do nguy cơ ảnh hưởng thêm lên cơ tim và suy tim sung huyết.

Đã ghi nhận nhiễm độc gan nghiêm trọng, gồm suy gan cấp gây tử vong. Cân nhắc theo dõi chức năng gan. Ngừng thuốc và kiểm tra gan nếu có dấu hiệu như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sẫm màu.

Người suy gan, suy thận, người cao tuổi và trẻ em cần được cân nhắc thận trọng theo hướng dẫn.

Mất thính lực tạm thời hoặc vĩnh viễn đã được báo cáo. Một số trường hợp có dùng đồng thời quinidin. Tình trạng này thường hồi phục sau khi ngừng thuốc nhưng có thể kéo dài ở một số người bệnh.

Nếu xuất hiện bệnh lý thần kinh có thể do itraconazol, cần ngừng điều trị.

Không nên dùng itraconazol đường uống để khởi đầu điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng, đe dọa tính mạng.

Người bệnh nghi nhiễm Candida kháng fluconazol cần kiểm tra độ nhạy với itraconazol trước khi bắt đầu điều trị.

Thuốc chứa sucrose. Người có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase không nên dùng.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần tính đến nguy cơ chóng mặt, rối loạn thị giác hoặc giảm thính lực.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Chỉ cân nhắc dùng trong tình huống đe dọa tính mạng khi lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi. Phụ nữ có khả năng mang thai cần tránh thai trong thời gian dùng thuốc và đến khi có kinh nguyệt trở lại sau khi ngừng thuốc.

Cho con bú: Một lượng nhỏ itraconazol có thể đi vào sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ. Nếu còn nghi ngại, không nên cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có dữ liệu cụ thể về quá liều. 

Việc xử trí chủ yếu là hỗ trợ. Có thể cân nhắc rửa dạ dày nếu người bệnh mới uống thuốc trong vòng một giờ, hoặc dùng Than hoạt tính khi phù hợp. Thẩm tách máu không loại bỏ được itraconazol và hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Novitral 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Tarimagen 100mg chứa hoạt chất Itraconazol hàm lượng 100mg được chỉ định điều trị nấm Candida miệng - họng, âm đạo - âm hộ, lang ben, móng tay chân…Thuốc được sản xuất bởi Withus Pharmaceutical Co., Ltd.
  • Thuốc Sanuzo 100mg chứa hoạt chất Itraconazol hàm lượng 100mg được chỉ định điều trị nấm Candida miệng - họng, âm đạo - âm hộ, lang ben, móng tay chân…Thuốc được sản xuất bởi Cure Medicines (I) Pvt. Ltd.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng nấm dùng toàn thân, dẫn chất triazol.

Mã ATC: J02AC02. 

Itraconazol tác động lên enzym 14α-demethylase của nấm. Sự ức chế này làm giảm lượng ergosterol và cản trở quá trình hình thành màng tế bào nấm. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ cao nhất trong huyết tương thường đạt sau 2-5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 55% và tăng tối đa khi uống ngay sau bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Phần lớn itraconazol gắn với protein huyết tương, khoảng 99,8%. 

Thuốc phân bố vào nhiều mô, trong đó nồng độ ở da và các mô giàu keratin cao hơn trong huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Gan chuyển hóa itraconazol mạnh, chủ yếu qua enzym CYP3A4. Hydroxy-itraconazol là chất chuyển hóa chính và có hoạt tính kháng nấm trong điều kiện thử nghiệm in vitro.

9.2.4 Thải trừ

Trong khoảng một tuần, gần 35% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu và khoảng 54% qua phân, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

10 Thuốc Novitral 100mg giá bao nhiêu?

Thuốc Novitral 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Novitral 100mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Novitral 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Novitral 100mg chứa itraconazol, hoạt chất kháng nấm nhóm triazol có khả năng ức chế quá trình tổng hợp ergosterol, qua đó cản trở sự hình thành và duy trì màng tế bào nấm.
  • Itraconazol có hoạt tính trên nhiều chủng nấm gây bệnh ở người, bao gồm một số loài thuộc các chi Candida, Aspergillus và Cryptococcus, tùy thuộc vào độ nhạy cảm của từng chủng.
  • Khả năng phân bố vào nhiều mô trong cơ thể, đặc biệt là da và các mô giàu keratin, tạo cơ sở cho việc sử dụng hoạt chất này trong điều trị một số bệnh nấm da và nấm móng.
  • Dạng viên nang cứng của Novitral 100mg giúp việc sử dụng ngoại trú hiệu quả.

13 Nhược điểm

  • Có khả năng tương tác với nhiều thuốc thông qua enzym CYP3A4, làm thay đổi nồng độ thuốc phối hợp và có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng nếu không được kiểm soát.

Tổng 14 hình ảnh

thuoc novitral 100mg 1 H3233
thuoc novitral 100mg 1 H3233
thuoc novitral 100mg 2 A0584
thuoc novitral 100mg 2 A0584
thuoc novitral 100mg 3 H2231
thuoc novitral 100mg 3 H2231
thuoc novitral 100mg 4 V8582
thuoc novitral 100mg 4 V8582
thuoc novitral 100mg 5 G2328
thuoc novitral 100mg 5 G2328
thuoc novitral 100mg 6 N5055
thuoc novitral 100mg 6 N5055
thuoc novitral 100mg 7 C0768
thuoc novitral 100mg 7 C0768
thuoc novitral 100mg 8 I3405
thuoc novitral 100mg 8 I3405
thuoc novitral 100mg 9 L4484
thuoc novitral 100mg 9 L4484
thuoc novitral 100mg 10 M5560
thuoc novitral 100mg 10 M5560
thuoc novitral 100mg 11 P6648
thuoc novitral 100mg 11 P6648
thuoc novitral 100mg 12 A0385
thuoc novitral 100mg 12 A0385
thuoc novitral 100mg 13 E1426
thuoc novitral 100mg 13 E1426
thuoc novitral 100mg 14 H3515
thuoc novitral 100mg 14 H3515

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do cty nào sản xuất vậy ạ

    Bởi: Chuyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Seven Stars Pharmaceutical Company Limited sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Novitral 100mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Novitral 100mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789