Novestra 0.6mg/g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội, Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Số đăng ký | 893110242723 |
| Dạng bào chế | Gel |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 50 gam |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Estradiol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nov006 |
| Chuyên mục | Hormon - Nội Tiết Tố |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi gam bao gồm:
- Estradiol (dưới dạng Estradiol hemihydrat) 0.6mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Gel
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Novestra 0.6mg/g
Thuốc Novestra 0.6mg/g sử dụng như liệu pháp thay thế hormon nhằm cải thiện các biểu hiện do thiếu hụt estrogen ở phụ nữ tiền mãn kinh và sau mãn kinh như cơn bốc hỏa, vã mồ hôi, teo niêm mạc sinh dục tiết niệu. [1]
Thuốc còn được chỉ định hỗ trợ dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao, đặc biệt khi không dung nạp hoặc có chống chỉ định với các thuốc phòng ngừa loãng xương khác.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Novestra 0.6mg/g
3.1 Liều dùng
3.1.1 Nguyên tắc chung
Novestra chỉ chứa estradiol nên phù hợp dùng hằng ngày cho phụ nữ đã cắt tử cung.
Phụ nữ còn tử cung cần bổ sung thêm progestogen như progesteron ít nhất 12 ngày mỗi tháng để bảo vệ nội mạc tử cung.
Mỗi nhát xịt cung cấp khoảng 1.25g chế phẩm, tương đương 0.75mg estradiol.
3.1.2 Điều trị triệu chứng thiếu hụt estrogen
Liều khởi đầu 2 nhát xịt/lần, 1 lần/ngày.
Phần lớn bệnh nhân đáp ứng tốt với liều này. Nếu sau 1 tháng chưa đạt hiệu quả mong muốn, có thể tăng lên 4 nhát xịt/lần, 1 lần/ngày.
3.1.3 Phòng ngừa loãng xương
Liều tối thiểu có hiệu quả ở đa số bệnh nhân là 2 nhát xịt/lần, 1 lần/ngày.
3.1.4 Phối hợp với progestogen
Phụ nữ còn tử cung cần dùng thêm progestogen ít nhất 12 ngày mỗi tháng.
Không khuyến cáo bổ sung progestogen ở phụ nữ đã cắt tử cung, trừ khi có tiền sử hoặc chẩn đoán lạc nội mạc tử cung.
3.1.5 Thời điểm bắt đầu điều trị
Phụ nữ sau mãn kinh hoặc chu kỳ không đều có thể bắt đầu dùng thuốc vào bất kỳ ngày nào.
Khi chuyển từ liệu pháp estrogen - progestogen liên tiếp, có thể đổi sang Novestra ở bất kỳ thời điểm nào trong chu kỳ.
Nếu đang dùng liệu pháp theo chu kỳ hoặc nối tiếp, nên hoàn tất đợt điều trị hiện tại trước khi chuyển sang Novestra.
3.2 Cách dùng
Thuốc được xịt lên vùng da sạch và khô ở mặt ngoài cánh tay, vai hoặc mặt trong đùi. Diện tích bôi nên rộng hơn 750cm2 và phân bố đều trên mỗi bên. Không bôi lên vùng ngực hoặc cơ quan sinh dục.
Chờ khoảng 5 phút để thuốc khô trước khi mặc quần áo.
Người bệnh nên tự sử dụng để hạn chế tiếp xúc da với người khác, đặc biệt tránh tiếp xúc trực tiếp với nam giới trong vòng 1 giờ sau bôi. Không rửa vùng da đã bôi và không thoa sản phẩm khác lên đó trong ít nhất 1 giờ.
Nếu quên liều và còn trên 12 giờ trước liều kế tiếp, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian còn lại dưới 12 giờ, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch cũ. Nên dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả ổn định.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Novestra 0.6mg/g Estradiol trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định Novestra 0.6mg/g trong các trường hợp sau :
- Đã xác định hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư cổ tử cung hoặc các ung thư phụ khoa khác.
- Đang có hoặc tiền sử huyết khối tắc mạch, viêm tắc tĩnh mạch tiến triển.
- Có tiền sử gia đình ung thư phụ khoa.
- Chảy máu sinh dục bất thường chưa làm rõ nguyên nhân.
- Bệnh gan, thận hoặc tim mức độ nặng.
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Oestrogel 0.06% Pump-pack điều trị thiếu hụt estrogen.
5 Tác dụng phụ
3.2.1 Phân loại theo tần suất
Các phản ứng bất lợi của estradiol chủ yếu liên quan đến tác dụng estrogen toàn thân.
- Thường gặp : Nhức đầu, đau nửa đầu, trầm cảm, chảy máu âm đạo, đau vú khi ấn, ban đỏ và kích ứng tại vị trí bôi.
- Ít gặp từ : Ứ nước, phù, buồn nôn, co cứng cơ bụng.
- Hiếm gặp : chóng mặt, phản vệ, mày đay, viêm tắc tĩnh mạch, tăng huyết áp, viêm da tiếp xúc dị ứng, ngứa toàn thân, phát ban, rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, sỏi túi mật.
Ngoài ra có thể gặp tăng cân, căng tức vú, thay đổi ham muốn tình dục, rối loạn tiêu hóa phụ thuộc liều, nám da, ban đỏ nút, ban đỏ đa dạng, giảm dung nạp Glucose. Tăng calci huyết đôi khi xảy ra ở bệnh nhân ung thư di căn. Liều cao kéo dài làm tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch và tăng huyết áp. Nguy cơ nghiêm trọng nhất là ung thư nội mạc tử cung khi dùng estrogen đơn độc dài ngày.
3.2.2 Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn
Estrogen làm tăng nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở phụ nữ mãn kinh nếu dùng đơn độc kéo dài. Bổ sung progestogen trong liệu pháp thay thế hormon giúp giảm nguy cơ này.
Dùng estrogen dài hạn có thể làm tăng tỷ lệ ung thư vú, do đó cần khám tuyến vú định kỳ. Trước khi khởi trị phải khám nội khoa và phụ khoa để loại trừ ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung và ung thư vú. Khi điều trị kéo dài, nên tái khám mỗi 6 đến 12 tháng, bao gồm đánh giá nội mạc tử cung.
Buồn nôn và nôn thường xuất hiện ở giai đoạn đầu và có xu hướng giảm dần. Có thể hạn chế bằng cách dùng thuốc sau ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện đau đầu dữ dội, tăng huyết áp, biến cố tim mạch, huyết khối tắc mạch, bất thường tuyến vú, khối u tử cung hoặc rối loạn thị giác.
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc từng tăng đường huyết khi mang thai cần theo dõi đường huyết định kỳ trong quá trình sử dụng estrogen.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm ba vòng do estrogen có thể làm giảm hiệu lực điều trị của nhóm này.
Dùng cùng corticosteroid có thể làm tăng tác dụng và kéo dài thời gian bán thải của corticosteroid do ảnh hưởng đến chuyển hóa.
Thận trọng khi phối hợp barbiturat, Rifamycin và các thuốc cảm ứng enzym gan khác do làm tăng chuyển hóa estradiol, từ đó giảm nồng độ hormon trong máu và giảm hiệu quả điều trị.
Thận trọng khi dùng cùng Ciclosporin do estrogen làm giảm thải trừ ciclosporin tại gan, có thể làm tăng nồng độ ciclosporin, creatinin và transaminase huyết thanh.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Liệu pháp thay thế hormon chỉ nên áp dụng khi triệu chứng thiếu hụt estrogen ảnh hưởng rõ đến chất lượng sống. Theo các phân tích tổng hợp đăng trên The Lancet và Menopause, cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước và trong quá trình điều trị. Nên dùng liều thấp có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Chỉ tiếp tục điều trị khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Cần khám và theo dõi định kỳ. Trước khi khởi trị phải khai thác tiền sử cá nhân và gia đình, đặc biệt liên quan ung thư phụ khoa. Nếu xuất hiện thay đổi bất thường ở vú, người bệnh cần báo ngay cho nhân viên y tế.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mắc lạc nội mạc tử cung do nguy cơ tái hoạt tổn thương.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có rối loạn huyết khối động mạch do estrogen có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp vì thuốc có thể ảnh hưởng huyết áp.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc từng bị vàng da cần được theo dõi sát do estrogen chuyển hóa qua gan.
Thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường do thuốc có thể ảnh hưởng dung nạp glucose.
Bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống cần theo dõi vì nguy cơ huyết khối cao hơn.
Thận trọng ở người động kinh, đau nửa đầu hoặc hen phế quản do hormon có thể làm nặng triệu chứng.
Bệnh nhân mắc bệnh lý xương khớp mạn tính cần được theo dõi đáp ứng điều trị.
Ở phụ nữ còn tử cung, dùng estrogen đơn độc kéo dài làm tăng nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung. Dữ liệu dịch tễ học cho thấy nguy cơ có thể tăng từ 2 đến 12 lần tùy liều và thời gian sử dụng.
Có thể gặp xuất huyết âm đạo trong những tháng đầu điều trị. Nếu chảy máu kéo dài, xuất hiện sau thời gian ổn định hoặc sau khi ngừng thuốc, cần thăm khám và có thể sinh thiết nội mạc tử cung để loại trừ ác tính.
Thận trọng khi bổ sung progestogen cho bệnh nhân đã cắt tử cung do cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích riêng từng trường hợp.
Dùng kết hợp estrogen và progestogen có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú theo các nghiên cứu quan sát dài hạn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai : Không sử dụng estradiol trong thời kỳ mang thai vì không có lợi ích điều trị và có nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú : Không dùng thuốc trong giai đoạn cho con bú do estrogen có thể bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Dùng estradiol vượt liều có thể gây căng tức vú, xuất huyết âm đạo, giữ nước, buồn nôn hoặc nôn. Khi nghi ngờ quá liều, cần giảm liều hoặc tạm ngừng thuốc và điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Novestra 0.6mg/g đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Oestrogel được chỉ định để điều trị thiếu Estrogen và các triệu chứng do thiếu Estrogen. Cơ chế hoạt động của Oestrogel chính là tạo thành một phức hợp, kích thích tổng hợp DNA và Protein ở gian bào và chuyển hóa tại cơ quan đích như buồng trứng, tử cung, vú, vùng dưới đồi, âm đạo. Thuốc được sản xuất bởi Besins Manufacturing Belgium, hiện đang có giá thành 450.000đ cho 1 tuýp 80g.
Thuốc Progynova 2mg được chỉ định để điều trị thay thế hormon ở người thiếu Estrogen. Thuốc được sản xuất bởi công ty Delpharm Lille SAS - Pháp dưới dạng viên nén bao đường.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Estradiol là estrogen nội sinh có hoạt tính mạnh nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, tác dụng sinh học vượt trội so với estron và estriol. Hormon này giữ vai trò trung tâm trong phát triển và duy trì cơ quan sinh sản nữ cũng như các đặc tính sinh dục thứ phát.
Estradiol kích thích sự phát triển của tử cung, vòi trứng và âm đạo. Khi phối hợp với hormon hướng sinh dục như LH, FSH và progesteron, hormon này tham gia điều hòa chu kỳ kinh và phát triển tuyến vú cả mô tuyến, mô đệm và mô mỡ. Estradiol cùng progesteron có vai trò thiết yếu trong quá trình thai nghén.
Ngoài ra, estrogen ảnh hưởng đến sự bài tiết gonadotrophin tuyến yên, duy trì cấu trúc bè xương và hạn chế tiêu xương.
Ở phụ nữ mãn kinh, giảm tiết estradiol gây rối loạn vận mạch và điều hòa thân nhiệt, dẫn đến bốc hỏa, mất ngủ, tăng tiết mồ hôi và teo niêm mạc sinh dục tiết niệu. Liệu pháp thay thế estradiol giúp cải thiện rõ các triệu chứng này. Tuy nhiên, estrogen chỉ giúp làm chậm mất xương và phòng ngừa loãng xương, không phục hồi phần xương đã mất.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Estradiol được hấp thu qua da sau khi bôi. Các nghiên cứu dược động học cho thấy khoảng 10% liều bôi ngoài da đi vào tuần hoàn hệ thống.
Phân bố : Sau hấp thu, estradiol gắn mạnh với protein huyết tương và phân bố rộng vào các mô đích như tử cung, tuyến vú và xương.
Chuyển hóa : Estradiol được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành estron, Estriol và các dạng liên hợp glucuronid, sulfat.
Thải trừ : Các chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu. Sau khi ngừng thuốc, nồng độ estradiol huyết thanh trở về mức nền trong khoảng 76 giờ.
10 Thuốc Novestra 0.6mg/g giá bao nhiêu?
Thuốc Novestra 0.6mg/g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Novestra 0.6mg/g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng xịt qua da giúp hấp thu ổn định, tránh chuyển hóa bước một tại gan.
- Cải thiện hiệu quả triệu chứng bốc hỏa, rối loạn giấc ngủ và teo niêm mạc sinh dục tiết niệu ở phụ nữ mãn kinh.
- Dễ điều chỉnh liều bằng số nhát xịt, thuận tiện khi cá thể hóa điều trị.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ huyết khối tắc mạch và ung thư vú tăng khi dùng kéo dài hoặc liều cao.
- Phải dùng đúng kỹ thuật, tránh tiếp xúc da với người khác trong thời gian ngắn sau sử dụng.
Tổng 9 hình ảnh










