Nometan 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Genericos Portugueses/ Medinfar, Medinfar Manufacturing S.A |
| Công ty đăng ký | Il-yang Pharm Co., Ltd |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hoạt chất | Losartan |
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Mã sản phẩm | bisan93 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Nometan 100mg chứa:
- Losartan Kali 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nometan 100mg
Thuốc Nometan 100mg được dùng trong các trường hợp:
- Tăng huyết áp.
- Bệnh thận ở người tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2, có xét nghiệm cho thấy suy giảm chức năng thận và protein niệu ≥0,5g/ngày.
- Suy tim mạn tính khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin không còn phù hợp.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Losacar 100mg điều trị tăng huyết áp, giảm nguy cơ tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nometan 100mg
3.1 Liều dùng
Liều losartan được bác sĩ lựa chọn theo bệnh lý, đáp ứng huyết áp và các thuốc đang sử dụng. Chỉ quy đổi liều 100mg thành 1 viên Nometan 100mg. Các liều thấp hơn cần dùng chế phẩm có hàm lượng phù hợp.
| Người lớn tăng huyết áp | Khởi đầu 50mg/lần/ngày. Có thể tăng đến 100mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày. Hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường xuất hiện sau 3-6 tuần. |
| Người lớn có bệnh thận kèm tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2, suy giảm chức năng thận và protein niệu >0,5g/ngày | Khởi đầu 50mg/lần/ngày. Tùy đáp ứng huyết áp, có thể tăng đến 100mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày. |
| Người lớn suy tim | Khởi đầu 12,5mg/ngày. Có thể tăng liều theo tuần, lần lượt 12,5mg/ngày ở tuần 1, 25mg/ngày ở tuần 2 và 50mg/ngày ở tuần 3. Liều duy trì trong tài liệu là 50mg/ngày, tùy tình trạng người bệnh. |
| Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái | Khởi đầu 50mg/lần/ngày. Có thể phối hợp hydrochlorothiazid hoặc tăng đến 100mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày, theo đáp ứng huyết áp. |
| Người giảm thể tích nội mạch | Khởi đầu 25mg/lần/ngày. |
| Người suy thận hoặc đang thẩm phân máu | Không cần điều chỉnh liều. |
| Người có tiền sử suy gan | Cân nhắc liều thấp hơn. Không dùng khi suy gan nặng. |
| Người trên 75 tuổi | Khởi đầu 25mg/lần/ngày. Tài liệu ghi không cần thiết phải điều chỉnh liều. |
| Trẻ 6-18 tuổi, cân nặng 20-50kg | 25mg/lần/ngày. Trường hợp đặc biệt có thể tăng tối đa 50mg/lần/ngày, theo đáp ứng huyết áp. |
| Trẻ 6-18 tuổi, cân nặng trên 50kg | 50mg/lần/ngày. Trường hợp đặc biệt có thể tăng tối đa 100mg/lần/ngày, tương đương 1 viên/lần/ngày. |
Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 6 tuổi, trẻ suy gan hoặc có mức lọc cầu thận <30ml/phút/1,73m².
Trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường, losartan có thể được phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác, Insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết. Với suy tim, phác đồ có thể bao gồm thuốc lợi tiểu, digitalis và/hoặc thuốc chẹn beta.
3.2 Cách dùng
Nuốt viên thuốc với một cốc nước, duy trì thời điểm uống cố định giữa các ngày. Tiếp tục điều trị theo đơn và chỉ thay đổi thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nometan 100mg.
Suy gan nặng.
Phụ nữ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Phối hợp thuốc chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận <60ml/phút/1,73m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc LOSANIL 100 TABLET điều trị tăng huyết áp, suy tim và bệnh thận
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp
Ở người tăng huyết áp: Chóng mặt, tăng kali máu.
Ở người tăng huyết áp có phì đại thất trái: Chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi.
Ở người suy tim mạn: Chóng mặt, hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, thiếu máu, suy thận, tăng urê máu, creatinin và kali huyết thanh.
Ở người tăng huyết áp, đái tháo đường týp 2 có bệnh thận: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế, suy nhược, mệt mỏi, hạ đường huyết và tăng kali máu.
5.2 Ít gặp
Ở người tăng huyết áp: Buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, đau thắt ngực, hạ huyết áp có triệu chứng, hạ huyết áp tư thế, đau bụng, phát ban, suy nhược, mệt mỏi và phù.
Ở người suy tim mạn: Đau đầu, khó thở, ho, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, mề đay, ngứa, phát ban, suy nhược, mệt mỏi và tăng kali máu.
5.3 Hiếm gặp
Tăng ALT, thường hết sau khi ngừng thuốc.
Dị cảm, ngất, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não ở người suy tim.
Phản vệ, phù mạch, có thể gây sưng thanh quản, thanh môn và tắc nghẽn đường thở.
Viêm gan.
5.4 Chưa rõ tần suất
Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ù tai, đau nửa đầu, nhồi máu cơ tim, ho, tiêu chảy, viêm tụy, mệt mỏi, bất thường chức năng gan, mề đay, ngứa, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân, rối loạn cương dương, trầm cảm và hạ natri máu.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nometan 100mg.
6 Tương tác
| Thuốc hạ huyết áp khác, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostin | Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. |
| Fluconazol | Làm giảm khoảng 50% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính. Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. |
| Rifampicin | Làm giảm khoảng 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương. Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ. |
| Fluvastatin | Không ghi nhận khác biệt về nồng độ khi phối hợp trong dữ liệu được nêu. |
| Spironolacton, triamteren, Amilorid, chế phẩm bổ sung kali, muối thay thế chứa kali | Có thể làm tăng kali huyết thanh. |
| Lithium | Có nguy cơ tăng nồng độ và độc tính lithium. Nếu cần phối hợp, theo dõi nồng độ lithium huyết thanh. |
| NSAID, kể cả thuốc ức chế COX-2 và Acid Acetylsalicylic ở liều chống viêm | Có thể giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu. Cần bảo đảm đủ nước, theo dõi chức năng thận, đặc biệt ở người cao tuổi. |
| Thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác hoặc aliskiren | Chẹn kép RAAS làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận. Không khuyến cáo phối hợp. Chống chỉ định aliskiren trong các trường hợp đã nêu. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng theo đơn: Tuân thủ liều và thời gian điều trị do bác sĩ chỉ định.
Mất nước, giảm natri hoặc thể tích tuần hoàn: Cần điều chỉnh trước điều trị hoặc chọn liều khởi đầu thấp hơn. Nguy cơ hạ huyết áp tăng sau liều đầu và khi nâng liều.
Theo dõi kali và chức năng thận: Đặc biệt ở người cao tuổi, suy thận hoặc suy tim có độ thanh thải creatinin 30-50ml/phút.
Chế phẩm chứa kali: Không khuyến cáo phối hợp thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali.
Hẹp động mạch thận: Theo dõi sát ở người hẹp hai bên hoặc hẹp động mạch của thận duy nhất vì urê và creatinin có thể tăng.
Suy gan: Nồng độ losartan có thể tăng, cần cân nhắc giảm liều. Chống chỉ định khi suy gan nặng.
Tiền sử phù mạch: Cần giám sát chặt chẽ trong điều trị.
Suy tim nặng: Thận trọng nếu kèm suy thận nặng, suy tim NYHA IV hoặc rối loạn nhịp đe dọa tính mạng. Dữ liệu điều trị ở các nhóm này chưa đầy đủ.
Bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não: Hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, cơ tim phì đại tắc nghẽn: Cần thận trọng khi sử dụng.
Cường aldosteron tiên phát: Không khuyến cáo dùng losartan.
Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm sử dụng.
Trẻ em: Theo dõi chức năng thận, nhất là khi sốt hoặc mất nước. Không khuyến cáo phối hợp losartan với thuốc ức chế men chuyển.
Chẹn kép RAAS: Nếu thật sự cần thiết, chỉ thực hiện dưới giám sát chuyên khoa, kèm theo dõi huyết áp, điện giải và chức năng thận. Không phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở người bệnh thận do đái tháo đường.
Tá dược lactose: Không dùng cho người không dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe, vận hành máy móc: Khuyến cáo không sử dụng trong các hoạt động này do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt và buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mang thai: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu, chống chỉ định trong 3 tháng giữa và cuối. Ngừng thuốc khi phát hiện mang thai và chuyển điều trị theo bác sĩ. Nếu đã dùng từ 3 tháng giữa, cần siêu âm đánh giá thận, sọ thai nhi và theo dõi hạ huyết áp ở trẻ sau sinh.
Cho con bú: Không khuyến cáo do thiếu thông tin sử dụng. Cân nhắc thuốc thay thế phù hợp.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc chậm.
Điều trị hỗ trợ theo mức độ và thời điểm uống, ưu tiên ổn định tuần hoàn. Thẩm phân máu không loại được losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nometan 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Agilosart 100 chứa Losartan Kali 100mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được chỉ định điều trị tăng huyết áp, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ II kèm tăng huyết áp và protein niệu ≥ 0,5 g/ngày. Do Công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm sản xuất.
- Thuốc Lostad T100 chứa Losartan Kali 100mg được bào chế dạng viên nén bao phim, được chỉ định điều trị tăng huyết áp, bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường typ II kèm tăng huyết áp và protein niệu ≥ 0,5 g/ngày. Do Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm thuốc: Đối kháng thụ thể angiotensin II, nhóm ARB.
Mã ATC: C09CA01.
Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, qua đó ức chế tác dụng co mạch và kích thích tiết aldosteron. Cả hai không có hoạt tính chủ vận một phần, đồng thời có ái lực với AT1 cao hơn khoảng 1.000 lần so với AT2.
Losartan đối kháng cạnh tranh, thuận nghịch tại AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan khoảng 10-40 lần. Tác dụng huyết động tương tự thuốc ức chế men chuyển và không có tác dụng ho khan phổ biến của nhóm này. Tuy vậy, ho vẫn được ghi nhận trong mục phản ứng bất lợi.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Losartan được hấp thu tốt qua đường uống và trải qua chuyển hóa bước đầu đáng kể tại gan. Nồng độ đỉnh trung bình đạt sau khoảng 1 giờ với losartan và 3-4 giờ với chất chuyển hóa có hoạt tính.
9.2.2 Phân bố
Losartan cùng chất chuyển hóa gắn nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, và không qua hàng rào máu não. Thể tích phân bố tương ứng khoảng 34 lít và 12 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Hệ enzym cytochrom P450 tham gia chuyển hóa losartan tại gan, chủ yếu qua CYP2C9. Khoảng 14% liều uống được chuyển thành chất có hoạt tính, đảm nhiệm phần lớn tác dụng đối kháng thụ thể angiotensin II.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 2 giờ đối với losartan và 6-9 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính. Độ thanh thải huyết tương tương ứng khoảng 600ml/phút và 50ml/phút.
Sau khi uống losartan đánh dấu 14C, khoảng 35% hoạt độ phóng xạ được thu hồi trong nước tiểu và 60% trong phân. Losartan cùng chất chuyển hóa có hoạt tính không được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
10 Thuốc Nometan 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nometan 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nometan 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Nometan 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hoạt chất tác động chọn lọc lên AT1: Losartan ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II.
- Có chất chuyển hóa hoạt tính: Chất này mạnh hơn losartan khoảng 10-40 lần và đóng góp phần lớn tác dụng đối kháng angiotensin II.
- Hàm lượng phù hợp với liều 100mg: Người được kê mức liều này dùng 1 viên/lần/ngày.
- Lịch uống 1 lần/ngày ở nhiều phác đồ: Thuận tiện duy trì một thời điểm uống cố định.
13 Nhược điểm
- Hạn chế sử dụng trong thai kỳ và cho con bú: Chống chỉ định ở 3 tháng giữa, 3 tháng cuối thai kỳ và không khuyến cáo khi cho con bú.
Tổng 11 hình ảnh












