Nobila 100 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | SPM, Công ty cổ phần S.P.M |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Present Pharma |
| Số đăng ký | 893110116400 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Bupropion |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans66 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Nobila 100 mg chứa:
- Bupropion Hydroclorid 100mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nobila 100 mg
Điều trị tình trạng rối loạn trầm cảm nặng.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Bupropion HCl 150mg ScieGen điều trị rối loạn trầm cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nobila 100 mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu là 2 viên/ngày. Liều thường dùng là 3 viên/ngày, chia thành 3 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất 6 giờ. Nếu cần tăng liều, mức tăng không quá 1 viên/ngày trong mỗi khoảng 3 ngày.
Liều tối đa là 450 mg/ngày, chia thành nhiều lần, mỗi lần không quá 150 mg.
Người suy gan trung bình đến nặng dùng tối đa 75 mg/lần, 1 lần/ngày. Người suy gan nhẹ hoặc suy thận có thể cần giảm liều hoặc số lần dùng.
Liều cụ thể cần do bác sĩ chỉ định. Không tự tăng liều hoặc uống bù liều đã quên.
3.2 Cách dùng
Thuốc Nobila 100 mg được dùng bằng đường uống.
Nuốt nguyên viên. Không nghiền nát, chia nhỏ hoặc nhai viên thuốc. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nobila 100 mg.
Rối loạn co giật.
Đang mắc hoặc từng được chẩn đoán chán ăn tâm thần hoặc chứng cuồng ăn.
Ngừng đột ngột rượu, benzodiazepin, thuốc an thần hoặc thuốc chống động kinh.
Dùng đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI), trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng Nobila.
Đang điều trị bằng MAOI có thể gây tác dụng đảo ngược như Linezolid hoặc xanh methylen tiêm truyền tĩnh mạch.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Bupropion HCl 150mg Epic Pharma - Điều trị rối loạn trầm cảm nặng
5 Tác dụng phụ
Tim mạch Thường xuyên: phù nề. Không thường xuyên: đau ngực, bất thường điện tâm đồ gồm nhịp đập sớm và thay đổi ST-T không đặc hiệu, khó thở. Hiếm: đỏ bừng mặt, nhồi máu cơ tim. | Tâm thần kinh Thường xuyên: hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ, tăng ham muốn tình dục, ảo giác, giảm chức năng tình dục, trầm cảm. Không thường xuyên: suy giảm trí nhớ, mất nhân cách, rối loạn tâm thần, phiền muộn, tâm trạng không ổn định, hoang tưởng, rối loạn suy nghĩ. Hiếm: có ý định tự sát. |
Da liễu Không thường xuyên: rụng tóc. Nội tiết Không thường xuyên: bệnh vú to ở nam. Hiếm: Glucose niệu. | Miệng Thường xuyên: viêm miệng. Không thường xuyên: đau răng, nghiến răng, kích ứng nướu, phù miệng. |
Tiêu hóa Không thường xuyên: khó nuốt, rối loạn khát nước, tổn thương gan hoặc vàng da. Hiếm: thủng ruột. | Hô hấp Không thường xuyên: viêm phế quản, khó thở. Hiếm: thuyên tắc phổi. |
Tiết niệu Thường xuyên: tiểu đêm. Không thường xuyên: kích ứng âm đạo, sưng tinh hoàn, nhiễm trùng đường tiết niệu, cương cứng đau đớn, xuất tinh chậm. Hiếm: đái dầm, tiểu không tự chủ. | Các giác quan đặc biệt Không thường xuyên: rối loạn thị giác. Hiếm: song thị. |
Thần kinh Thường xuyên: mất điều hòa vận động hoặc mất phối hợp, co giật, rung giật cơ, rối loạn vận động, loạn trương lực cơ. Không thường xuyên: giãn đồng tử, chóng mặt, rối loạn ngôn ngữ. Hiếm: bất thường điện não đồ, suy giảm khả năng chú ý. | Không đặc hiệu Thường xuyên: triệu chứng giống cúm. Không thường xuyên: cơn đau không đặc hiệu. Hiếm: quá liều. |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nobila 100 mg.
6 Tương tác
Chất ức chế CYP2B6 - Ticlopidin, clopidogrel: Có thể làm tăng nồng độ bupropion và giảm nồng độ hydroxybupropion.
Chất cảm ứng CYP2B6 - Ritonavir, lopinavir, efavirenz: Có thể làm giảm nồng độ bupropion và hydroxybupropion.
Chất cảm ứng CYP2B6 - Carbamazepin, Phenobarbital, phenytoin: Có thể làm tăng chuyển hóa và giảm nồng độ bupropion.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: Bupropion có thể làm tăng nồng độ một số thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chẹn beta và thuốc chống loạn nhịp loại 1C.
Tamoxifen: Bupropion có thể làm giảm hiệu quả của thuốc cần được hoạt hóa qua CYP2D6.
Digoxin: Dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ Digoxin trong huyết tương.
Thuốc làm giảm ngưỡng co giật: Có thể làm tăng nguy cơ co giật.
Levodopa hoặc amantadin: Dùng cùng bupropion có thể gây bồn chồn, kích động, run, mất điều hòa, rối loạn dáng đi, chóng mặt hoặc choáng váng.
Rượu: Người bệnh nên giảm hoặc tránh uống rượu trong thời gian điều trị.
MAOI: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp. Cần tuân thủ khoảng cách ít nhất 14 ngày như phần chống chỉ định.
Một số xét nghiệm sàng lọc Amphetamine trong nước tiểu: Có thể cho kết quả dương tính giả. Xét nghiệm xác nhận có thể giúp phân biệt bupropion với amphetamine.
Không trộn lẫn thuốc với thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bupropion có thể làm tăng huyết áp. Cần kiểm tra huyết áp trước khi điều trị và theo dõi định kỳ.
Nguy cơ co giật liên quan đến liều dùng và các yếu tố của người bệnh. Nếu xảy ra co giật, phải ngừng bupropion và không bắt đầu điều trị lại.
Theo dõi sát tình trạng xấu đi, ý nghĩ hoặc hành vi tự sát và những thay đổi bất thường về hành vi, nhất là trong những tháng đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều.
Theo dõi các dấu hiệu kích động, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi và triệu chứng tâm thần kinh. Nếu xuất hiện, người bệnh cần liên hệ bác sĩ điều trị ngay.
Nếu giảm cân là biểu hiện chính của trầm cảm, cần cân nhắc khả năng thuốc gây chán ăn hoặc giảm cân.
Người cao tuổi có thể suy giảm chức năng thận. Bác sĩ có thể cân nhắc yếu tố này khi chọn liều và theo dõi chức năng thận.
Thận trọng khi dùng với các thuốc có thể làm giảm ngưỡng co giật hoặc thuốc có tác dụng dopaminergic.
Không lái xe hoặc vận hành máy móc hạng nặng cho đến khi biết thuốc ảnh hưởng đến khả năng của mình như thế nào.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Báo cho bác sĩ nếu đang mang thai hoặc dự định có thai khi dùng thuốc. Thai phụ tại Việt Nam cần khám định kỳ để theo dõi tình trạng phơi nhiễm bupropion.
Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ, nhu cầu điều trị của người mẹ và nguy cơ thuốc có thể ảnh hưởng đến trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều bupropion có thể gây co giật, ảo giác, mất ý thức, thay đổi trạng thái tâm thần, nhịp tim nhanh, rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim, sốt, hạ huyết áp, hôn mê và suy hô hấp. Đã có báo cáo tử vong sau khi dùng lượng lớn bupropion.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều, cần nhanh chóng đến bệnh viện để được theo dõi và chăm sóc hỗ trợ. Cần bảo đảm đường thở, oxy và thông khí đầy đủ, theo dõi nhịp tim cùng các dấu hiệu sinh tồn. Không khuyến khích gây nôn.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nobila 100 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Wellbutrin 100mg chứa Bupropion HCl: 100mg, được chỉ định điều trị rối loạn trầm cảm nặng. Thuốc được sản xuất bởi GlaxoSmithKline.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC N06AX12
Nhóm dược lý thuốc chống trầm cảm khác
Cơ chế chính xác tạo tác dụng chống trầm cảm của bupropion chưa được biết rõ. Tác dụng được cho là có liên quan đến cơ chế noradrenergic và/hoặc dopaminergic. Bupropion ức chế tương đối yếu sự tái hấp thu norepinephrine và dopamine, không ức chế tái hấp thu serotonin và không ức chế monoamine oxidase.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối ở người chưa được xác định.
Sau khi uống, nồng độ đỉnh bupropion trong huyết tương thường đạt trong khoảng 2 giờ. Nồng độ huyết tương tỷ lệ với liều sau khi dùng liều đơn 100-250 mg. Chưa rõ mối quan hệ này có được duy trì khi dùng kéo dài hay không.
9.2.2 Phân bố
Trong nghiên cứu trong ống nghiệm, bupropion gắn 84% với protein huyết tương người ở nồng độ đến 200 mcg/mL.
Mức gắn protein của hydroxybupropion tương tự bupropion. Mức gắn protein của threohydrobupropion bằng khoảng một nửa bupropion.
9.2.3 Chuyển hóa
Bupropion được chuyển hóa nhiều thành hydroxybupropion, threohydrobupropion và erythrohydrobupropion. CYP2B6 là isoenzyme chính liên quan đến sự hình thành hydroxybupropion. Quá trình oxy hóa chuỗi bên tạo thành liên hợp glycin của acid meta-chlorobenzoic, sau đó được thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa chính.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi uống bupropion đánh dấu phóng xạ, 87% liều được thu hồi trong nước tiểu và 10% trong phân. Khoảng 0,5% liều được thải dưới dạng bupropion chưa chuyển hóa.
10 Thuốc Nobila 100 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nobila 100 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nobila 100 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Nobila 100 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim dùng đường uống, thuận tiện khi sử dụng theo đơn và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo sự linh hoạt trong lựa chọn thời điểm dùng.
- Thuốc giúp điều trị tình trạng rối loạn trầm cảm nặng.
13 Nhược điểm
- Đã ghi nhận ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, thay đổi tâm trạng và rối loạn tâm thần ở một số người dùng, nên cần theo dõi sát, nhất là khi mới điều trị hoặc thay đổi liều.
Tổng 14 hình ảnh















