1 / 8
thuoc nizastric 75mg Q6810

Nizastric 75mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Số đăng ký893110216323
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtNizatidin
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1917
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong viên nang Nizastric 75mg bao gồm:

  • Nizatidin hàm lượng 75mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nizastric 75mg

Chỉ định thuốc Nizastric 75mg để:

  • Điều trị bệnh loét dạ dày lành tính, loét tá tràng.[1]
  • Cải thiện thương tổn tại niêm mạc dạ dày của người bị viêm dạ dày cấp/đợt cấp viêm dạ dày mạn.
  • Chữa trị trào ngược dạ dày-thực quản.
  • Chữa trị loét tá tràng và/hoặc dạ dày gây ra bởi NSAID.
  • Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng.
Chỉ định của thuốc Nizastric 75mg
Chỉ định của thuốc Nizastric 75mg

==>> Đọc thêm: Thuốc Atazicin 300mg - Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nizastric 75mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Chỉ địnhLiều lượng
Điều trị bệnh loét dạ dày lành tính

Uống 300mg/ngày, ở buổi tối, dùng 4 tuần hoặc 8 tuần nếu cần.

Nếu cần, liều 300mg có thể chia ra thành 150mg mỗi lần x 2 lần, 1 lần sáng, 1 lần ở buổi tối.

Chữa trị trào ngược dạ dày-thực quản150-300mg/lần, ngày 2 lần. Kéo dài tới 12 tuần khi có loét, vết xước và ợ chua kèm theo
Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng150mg/ngày, ở buổi tối
Điều trị bệnh loét tá tràng

Uống 300mg/ngày, ở buổi tối. Tiếp tục trong 4 tuần, dù có thể giảm thời gian chữa trị nếu vết loét lành sớm hơn.

Nếu sau 4 tuần mà chưa thấy lành vết loét hẳn thì dùng thêm 4 tuần nữa.

Chữa trị loét tá tràng và/hoặc dạ dày gây ra bởi NSAID

300mg/ngày (300mg trước khi ngủ, hay chia làm 2 lần sáng và tối, mỗi lần 150mg), tối đa 8 tuần.

Hầu hết sẽ lành trong 4 tuần, có thể tiếp tục dùng NSAID trong khi chữa trị.

Cải thiện thương tổn tại niêm mạc dạ dày của người bị viêm dạ dày cấp/đợt cấp viêm dạ dày mạn1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày, buổi sáng và buổi tối. Có thể hiệu chỉnh liều dựa vào độ tuổi và triệu chứng

Người già: Thường không phải chỉnh liều, trừ khi có suy thận vừa hoặc nặng.

Trẻ em: Chưa có dữ liệu.

Suy thận:

Chỉ địnhSuy thận vừaSuy thận nặng
Loét tá tràng2 viên, dùng buổi tối2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần
Loét dạ dày và/hoặc tá tràng do NSAID2 viên, dùng buổi tối2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần
Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng2 viên, dùng buổi tối, mỗi 2 ngày 1 lần2 viên, mỗi 3 ngày 1 lần
Trào ngược dạ dày-thực quản2 viên/ngày tới 2 viên x 2 lần/ngày2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần tới 2 viên/ngày
Loét dạ dày lành tính2 viên, dùng vào buổi tối2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần

3.2 Cách dùng

Sử dụng Nizastric 75mg đường uống.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với chất kháng H2 receptor hoặc tá dược của Nizastric 75mg.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Ngứa, ho, đau ngực, viêm xoang, chảy nước mũi,...

Ít gặp: Mề đay, sốt, khô miệng, ói mửa, ỉa chảy,...

Hiếm gây: chóng mặt, rối loạn thị giác, bồn chồn, mất ngủ, thiếu máu, viêm mạch, tăng enzym gan,...

6 Tương tác

Thuốc lá: Trường hợp loét dạ dày nên ngưng hút thuốc hoặc tối thiểu là tránh hút sau khi sử dụng liều Nizatidin cuối cùng trong ngày.

Antacid: Trong vòng 1 tiếng sau khi sử dụng chất kháng thụ thể H2, không dùng bất kỳ thuốc antacid nào.

Rượu: Tránh uống đồ chứa cồn.

Ketoconazol hoặc Itraconazol: Cần phải dùng thuốc kháng H2 receptor tối thiểu 2 tiếng sau khi dùng Itraconazol hay Ketoconazol.

Sucrafat: Giảm hấp thu chất kháng H2 receptor, cần dùng xa nhau tối thiểu 2 tiếng.

Thuốc gây suy tủy: Có thể làm gia tăng hiện tượng rối loạn tạo máu hoặc giảm bạch cầu trung tính.

Salicylat: Nồng độ của Salicylat ở huyết thanh có thể tăng khi dùng Nizatidin với Acid Acetylsalicylic liều cao.

Ngoài ra, Nizatidin còn có nguy cơ ảnh hưởng đến hấp thu của 1 số thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trước khi dùng trong chữa trị loét dạ dày, cần loại bỏ khả năng ung thư.

Người mẫn cảm với 1 thuốc kháng H2 receptor có thể cũng mẫn cảm với thuốc khác trong nhóm.

Cẩn trọng và giảm liều và/hoặc tăng khoảng cách giữa 2 lần dùng đối với người bị suy thận.

Cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi dùng cho người suy hoặc xơ gan.

Chưa rõ hiệu quả và an toàn của Nizatidin ở bé dưới 12 tuổi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Nizastric 75mg khi đang có bầu theo bác sĩ chỉ định và khi rất cần.

Nên ngừng cho bé bú khi dùng Nizatidin hoặc là ngưng thuốc.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Việc lái xe và máy móc không bị Nizastric 75mg ảnh hưởng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Ở động vật, quá liều Nizatidin có thể gây ói mửa, ỉa chảy, chảy nước mắt, co đồng tử và tiết nước bọt.

Chữa triệu chứng, hỗ trợ.

Giảm hấp thu: Than hoạt, rửa dạ dày, gây nôn.

Co giật: Sử dụng Diazepam để tiêm tĩnh mạch.

Nhịp tim chậm: Sử dụng Atropin.

Loạn nhịp thấp: Sử dụng Lidocain.

7.5 Bảo quản

Để thuốc Nizastric 75mg ở nơi dưới 30 độ C và khô thoáng, cần tránh ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Nacid capsule 150mg điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Nizastric 75mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Atazicin 150mg do dược phẩm An Thiên sản xuất, giúp trị loét tá tràng, trào ngược, loét dạ dày lành tính,... Mỗi viên có 150mg Nizatidin.

Nufazidin 15mg/ml của dược Đồng Nai có chứa 15mg/ml Nizatidin. Dùng trong các trường hợp loét dạ dày, trào ngược, viêm thực quản,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nizatidin là chất ức chế cạnh tranh với tác dụng của thụ thể H2 của những tế bào thành dạ dày, gây giảm tiết dịch vị cả ngày lẫn đêm, ngay cả lúc kích thích do có đồ ăn, Cafein, Insulin, histamin, pentagastrin.

Sau khi uống 300mg, thuốc Nizatidin ức chế 90% bài tiết acid dạ dày ở buổi đêm, kéo dài đến 10 tiếng và ức chế 97% bài tiết acid dạ dày do đồ ăn kích thích, kéo dài đến 4 tiếng. Tùy liều mà thuốc còn gián tiếp giảm bài tiết pepsin.

Nizatidin có thể giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại sự kích thích từ 1 số thuốc khác.

9.2 Dược động học

Thường đạt được Cmax của Nizatidin sau 2 tiếng sử dụng, thuốc được hấp thu nhanh, Sinh khả dụng trên 70%, nửa đời là 1,6 tiếng.

Khoảng 35% Nizatidin gắn vào protein.

Bị chuyển hóa bước đầu qua gan với lượng nhỏ. Chủ yếu được thải qua thận, trong đó có 60% là dạng không đổi. Sản phẩm chuyển hóa của Nizatidin gồm Sulphoxid, N-oxid và Desmethyl Nizatidin (chất này có hoạt tính nhưng hiệu lực hạn chế).

Có hơn 90% liều Nizatidin bị đào thải vào nước tiểu trong 12 giờ.

10 Thuốc Nizastric 75mg giá bao nhiêu?

Thuốc Nizastric 75mg Medisun hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Nizastric 75mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Nizastric 75mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu lực và tỷ lệ làm lành vết loét tá tràng, dạ dày của Nizatidin tương đương Ranitidin.[2]
  • Khách với Cimetidin, Nizatidin không kháng androgen và cũng không gây biến đổi quá trình chuyển hóa thuốc tại gan.[3]
  • Viên nang Nizastric 75mg dễ sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Dùng thuốc Nizatidin có nguy cơ bị ho, viêm họng, đau lưng.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc nizastric 75mg Q6810
thuoc nizastric 75mg Q6810
thuoc nizastric 75mg 1 Q6875
thuoc nizastric 75mg 1 Q6875
thuoc nizastric 75mg 2 B0622
thuoc nizastric 75mg 2 B0622
thuoc nizastric 75mg 3 E1601
thuoc nizastric 75mg 3 E1601
thuoc nizastric 75mg 4 L4347
thuoc nizastric 75mg 4 L4347
thuoc nizastric 75mg 5 S7074
thuoc nizastric 75mg 5 S7074
thuoc nizastric 75mg 6 K4435
thuoc nizastric 75mg 6 K4435
thuoc nizastric 75mg 7 R7162
thuoc nizastric 75mg 7 R7162

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả M Romero và cộng sự (đăng tháng 1 năm 1989). [Nizatidine], Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 07 năm 2026.
  3. ^ Tác giả A H Price và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1988). Nizatidine. A preliminary review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and its therapeutic use in peptic ulcer disease, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 07 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc này có ảnh hưởng khả năng lái xe ko

    Bởi: Nhung vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Nizastric 75mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nizastric 75mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nizastric 75mg
    N
    Điểm đánh giá: 4/5

    Nizastric 75mg cải thiện trào ngược rõ rệt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789