Nizastric 75mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Số đăng ký | 893110216323 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Nizatidin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1917 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nang Nizastric 75mg bao gồm:
- Nizatidin hàm lượng 75mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nizastric 75mg
Chỉ định thuốc Nizastric 75mg để:
- Điều trị bệnh loét dạ dày lành tính, loét tá tràng.[1]
- Cải thiện thương tổn tại niêm mạc dạ dày của người bị viêm dạ dày cấp/đợt cấp viêm dạ dày mạn.
- Chữa trị trào ngược dạ dày-thực quản.
- Chữa trị loét tá tràng và/hoặc dạ dày gây ra bởi NSAID.
- Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng.

==>> Đọc thêm: Thuốc Atazicin 300mg - Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nizastric 75mg
3.1 Liều dùng
Người lớn:
| Chỉ định | Liều lượng |
| Điều trị bệnh loét dạ dày lành tính | Uống 300mg/ngày, ở buổi tối, dùng 4 tuần hoặc 8 tuần nếu cần. Nếu cần, liều 300mg có thể chia ra thành 150mg mỗi lần x 2 lần, 1 lần sáng, 1 lần ở buổi tối. |
| Chữa trị trào ngược dạ dày-thực quản | 150-300mg/lần, ngày 2 lần. Kéo dài tới 12 tuần khi có loét, vết xước và ợ chua kèm theo |
| Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng | 150mg/ngày, ở buổi tối |
| Điều trị bệnh loét tá tràng | Uống 300mg/ngày, ở buổi tối. Tiếp tục trong 4 tuần, dù có thể giảm thời gian chữa trị nếu vết loét lành sớm hơn. Nếu sau 4 tuần mà chưa thấy lành vết loét hẳn thì dùng thêm 4 tuần nữa. |
| Chữa trị loét tá tràng và/hoặc dạ dày gây ra bởi NSAID | 300mg/ngày (300mg trước khi ngủ, hay chia làm 2 lần sáng và tối, mỗi lần 150mg), tối đa 8 tuần. Hầu hết sẽ lành trong 4 tuần, có thể tiếp tục dùng NSAID trong khi chữa trị. |
| Cải thiện thương tổn tại niêm mạc dạ dày của người bị viêm dạ dày cấp/đợt cấp viêm dạ dày mạn | 1 viên/lần x 2 lần mỗi ngày, buổi sáng và buổi tối. Có thể hiệu chỉnh liều dựa vào độ tuổi và triệu chứng |
Người già: Thường không phải chỉnh liều, trừ khi có suy thận vừa hoặc nặng.
Trẻ em: Chưa có dữ liệu.
Suy thận:
| Chỉ định | Suy thận vừa | Suy thận nặng |
| Loét tá tràng | 2 viên, dùng buổi tối | 2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần |
| Loét dạ dày và/hoặc tá tràng do NSAID | 2 viên, dùng buổi tối | 2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần |
| Dự phòng tái phát các tình trạng loét dạ dày lành tính, tá tràng | 2 viên, dùng buổi tối, mỗi 2 ngày 1 lần | 2 viên, mỗi 3 ngày 1 lần |
| Trào ngược dạ dày-thực quản | 2 viên/ngày tới 2 viên x 2 lần/ngày | 2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần tới 2 viên/ngày |
| Loét dạ dày lành tính | 2 viên, dùng vào buổi tối | 2 viên, mỗi 2 ngày 1 lần |
3.2 Cách dùng
Sử dụng Nizastric 75mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với chất kháng H2 receptor hoặc tá dược của Nizastric 75mg.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ngứa, ho, đau ngực, viêm xoang, chảy nước mũi,...
Ít gặp: Mề đay, sốt, khô miệng, ói mửa, ỉa chảy,...
Hiếm gây: chóng mặt, rối loạn thị giác, bồn chồn, mất ngủ, thiếu máu, viêm mạch, tăng enzym gan,...
6 Tương tác
Thuốc lá: Trường hợp loét dạ dày nên ngưng hút thuốc hoặc tối thiểu là tránh hút sau khi sử dụng liều Nizatidin cuối cùng trong ngày.
Antacid: Trong vòng 1 tiếng sau khi sử dụng chất kháng thụ thể H2, không dùng bất kỳ thuốc antacid nào.
Rượu: Tránh uống đồ chứa cồn.
Ketoconazol hoặc Itraconazol: Cần phải dùng thuốc kháng H2 receptor tối thiểu 2 tiếng sau khi dùng Itraconazol hay Ketoconazol.
Sucrafat: Giảm hấp thu chất kháng H2 receptor, cần dùng xa nhau tối thiểu 2 tiếng.
Thuốc gây suy tủy: Có thể làm gia tăng hiện tượng rối loạn tạo máu hoặc giảm bạch cầu trung tính.
Salicylat: Nồng độ của Salicylat ở huyết thanh có thể tăng khi dùng Nizatidin với Acid Acetylsalicylic liều cao.
Ngoài ra, Nizatidin còn có nguy cơ ảnh hưởng đến hấp thu của 1 số thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước khi dùng trong chữa trị loét dạ dày, cần loại bỏ khả năng ung thư.
Người mẫn cảm với 1 thuốc kháng H2 receptor có thể cũng mẫn cảm với thuốc khác trong nhóm.
Cẩn trọng và giảm liều và/hoặc tăng khoảng cách giữa 2 lần dùng đối với người bị suy thận.
Cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi dùng cho người suy hoặc xơ gan.
Chưa rõ hiệu quả và an toàn của Nizatidin ở bé dưới 12 tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Nizastric 75mg khi đang có bầu theo bác sĩ chỉ định và khi rất cần.
Nên ngừng cho bé bú khi dùng Nizatidin hoặc là ngưng thuốc.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Việc lái xe và máy móc không bị Nizastric 75mg ảnh hưởng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Ở động vật, quá liều Nizatidin có thể gây ói mửa, ỉa chảy, chảy nước mắt, co đồng tử và tiết nước bọt.
Chữa triệu chứng, hỗ trợ.
Giảm hấp thu: Than hoạt, rửa dạ dày, gây nôn.
Co giật: Sử dụng Diazepam để tiêm tĩnh mạch.
Nhịp tim chậm: Sử dụng Atropin.
Loạn nhịp thấp: Sử dụng Lidocain.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Nizastric 75mg ở nơi dưới 30 độ C và khô thoáng, cần tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Nacid capsule 150mg điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nizastric 75mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Atazicin 150mg do dược phẩm An Thiên sản xuất, giúp trị loét tá tràng, trào ngược, loét dạ dày lành tính,... Mỗi viên có 150mg Nizatidin.
Nufazidin 15mg/ml của dược Đồng Nai có chứa 15mg/ml Nizatidin. Dùng trong các trường hợp loét dạ dày, trào ngược, viêm thực quản,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nizatidin là chất ức chế cạnh tranh với tác dụng của thụ thể H2 của những tế bào thành dạ dày, gây giảm tiết dịch vị cả ngày lẫn đêm, ngay cả lúc kích thích do có đồ ăn, Cafein, Insulin, histamin, pentagastrin.
Sau khi uống 300mg, thuốc Nizatidin ức chế 90% bài tiết acid dạ dày ở buổi đêm, kéo dài đến 10 tiếng và ức chế 97% bài tiết acid dạ dày do đồ ăn kích thích, kéo dài đến 4 tiếng. Tùy liều mà thuốc còn gián tiếp giảm bài tiết pepsin.
Nizatidin có thể giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày, chống lại sự kích thích từ 1 số thuốc khác.
9.2 Dược động học
Thường đạt được Cmax của Nizatidin sau 2 tiếng sử dụng, thuốc được hấp thu nhanh, Sinh khả dụng trên 70%, nửa đời là 1,6 tiếng.
Khoảng 35% Nizatidin gắn vào protein.
Bị chuyển hóa bước đầu qua gan với lượng nhỏ. Chủ yếu được thải qua thận, trong đó có 60% là dạng không đổi. Sản phẩm chuyển hóa của Nizatidin gồm Sulphoxid, N-oxid và Desmethyl Nizatidin (chất này có hoạt tính nhưng hiệu lực hạn chế).
Có hơn 90% liều Nizatidin bị đào thải vào nước tiểu trong 12 giờ.
10 Thuốc Nizastric 75mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nizastric 75mg Medisun hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Nizastric 75mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Nizastric 75mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
13 Nhược điểm
- Dùng thuốc Nizatidin có nguy cơ bị ho, viêm họng, đau lưng.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả M Romero và cộng sự (đăng tháng 1 năm 1989). [Nizatidine], Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 07 năm 2026.
- ^ Tác giả A H Price và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1988). Nizatidine. A preliminary review of its pharmacodynamic and pharmacokinetic properties, and its therapeutic use in peptic ulcer disease, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 07 năm 2026.

