Nitrostad 0.6
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110462323 |
| Dạng bào chế | Viên nén đặt dưới lưỡi |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 30 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nit006 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Nitroglycerin (dưới dạng nitroglycerin 2% in lactose) 0.6mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén đặt dưới lưỡi
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nitrostad 0.6
Thuốc Nitrostad 0.6 được chỉ định để giảm cơn đau cấp hoặc dự phòng cấp tính cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nitrostad 0.6
3.1 Liều dùng
Khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của cơn đau thắt ngực, dùng 1 viên, có thể lặp lại 1 viên mỗi 5 phút nếu chưa giảm đau.
Không dùng quá 3 viên trong vòng 15 phút.
Nếu sau 3 viên trong 15 phút mà cơn đau không thuyên giảm hoặc đau khác thường, cần được xử trí y tế khẩn cấp.
Có thể dùng 1 viên trước 5 đến 10 phút khi chuẩn bị hoạt động có thể gây cơn đau.
3.2 Cách dùng
Đặt viên dưới lưỡi hoặc giữa má và lợi, để tan hoàn toàn, không nhai hoặc nuốt. Nên dùng thuốc khi đang nghỉ, tốt nhất ở tư thế ngồi. Người bị khô miệng có thể uống một ngụm nước nhỏ trước khi đặt thuốc để hỗ trợ hòa tan.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Nitrostad 0.6 Nitroglycerin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị bằng Avanafil, Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil hoặc riociguat do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng, ngất hoặc thiếu máu cơ tim cấp.
Không dùng cho bệnh nhân thiếu máu nặng do nguy cơ làm tăng methemoglobin, từ đó làm giảm khả năng vận chuyển oxy.
Bệnh nhân có xuất huyết não, chấn thương sọ não hoặc nguy cơ tăng áp lực nội sọ không nên sử dụng vì thuốc có thể làm tình trạng này nặng thêm.
Không dùng cho bệnh nhân suy tuần hoàn nặng hoặc đang trong tình trạng sốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Nitroglycerin 0.6 Dược Trung Ương 3 giảm cơn đau thắt ngực cấp.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Nitrostad 0.6 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: đau đầu, hạ huyết áp.
- Ít gặp: chóng mặt, hoa mắt, suy nhược, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế.
- Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, xanh xao, ngất do giãn mạch.
- Rất hiếm gặp: phát ban, viêm da tróc vảy, phản ứng quá mẫn.
6 Tương tác
Không dùng đồng thời với avanafil, sildenafil, tadalafil, vardenafil hoặc riociguat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng. Các thuốc này làm tăng tích lũy GMP vòng, từ đó khuếch đại tác dụng giãn mạch của nitrat.
Dùng cùng ergotamine hoặc dihydroergotamine có thể làm tăng Sinh khả dụng của các thuốc này và khởi phát cơn đau thắt ngực. Thận trọng khi phối hợp do nguy cơ co mạch mạnh. Nếu bắt buộc dùng đồng thời, cần theo dõi dấu hiệu ngộ độc ergot.
Dùng cùng Aspirin liều cao có thể làm tăng nồng độ nitroglycerin trong máu và tăng tác dụng giãn mạch, do đó cần theo dõi huyết áp khi phối hợp.
Dùng đồng thời chất hoạt hóa plasminogen mô như Alteplase có thể làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương và ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu huyết khối.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng lặp lại hoặc kéo dài có thể làm giảm đáp ứng điều trị. Chỉ nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Sử dụng nitrat tác dụng kéo dài có thể làm giảm tác dụng của dạng ngậm dưới lưỡi.
Thuốc có thể gây tụt huyết áp rõ rệt, nhất là khi đứng. Bệnh nhân viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá, giảm thể tích tuần hoàn hoặc đã hạ huyết áp cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ choáng, nhịp chậm nghịch thường hoặc tăng đau thắt ngực. Thuốc có thể gây buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, xanh xao hoặc ngất ngay cả ở liều điều trị.
Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có thể tăng nặng triệu chứng đau ngực khi dùng nitrat.
Thuốc có thể gây đau đầu phụ thuộc liều, thường rõ rệt lúc bắt đầu điều trị nhưng giảm dần khi tiếp tục sử dụng.
Trẻ em : Chưa có đủ dữ liệu xác lập tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi.
Người cao tuổi : Người từ 65 tuổi trở lên cần khởi đầu ở liều thấp do nguy cơ suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim và do khả năng đang dùng nhiều thuốc khác. Theo dõi huyết áp và đáp ứng lâm sàng khi chỉnh liều.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai : Dữ liệu lâm sàng về nitroglycerin ở phụ nữ mang thai còn hạn chế, chưa đủ cơ sở xác định nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc sẩy thai. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thỏ và chuột trong giai đoạn hình thành cơ quan cho thấy không ghi nhận độc tính sinh sản khi dùng liều cao hơn nhiều lần so với liều điều trị ở người. Khi cân nhắc sử dụng thuốc, cần đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú : Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc nitroglycerin ngậm dưới lưỡi có bài tiết vào sữa mẹ hay ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ hoặc sự tạo sữa. Vì vậy, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
7.3.1 Triệu chứng
Quá liều nitrat có thể gây hạ huyết áp nặng, đau đầu dữ dội kéo dài, chóng mặt, đánh trống ngực, rối loạn thị giác, đỏ bừng mặt sau đó lạnh và tím tái, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy ra máu, ngất khi đứng. Có thể xuất hiện methemoglobin huyết kèm tím tái và chán ăn, thở nhanh ban đầu sau đó chậm dần, khó thở, mạch chậm hoặc block tim, tăng áp lực nội sọ với rối loạn ý thức và sốt nhẹ. Trường hợp nặng có thể liệt, co giật, hôn mê và tử vong do suy tuần hoàn.
Methemoglobin huyết có ý nghĩa lâm sàng rất hiếm khi dùng liều điều trị thông thường. Sự hình thành methemoglobin phụ thuộc liều và có thể xảy ra ngay cả ở liều chuẩn nếu bệnh nhân có bất thường di truyền về hemoglobin.
7.3.2 Xử trí
Hạ huyết áp do quá liều chủ yếu liên quan đến giãn tĩnh mạch và giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng, vì vậy cần bù dịch để tăng thể tích tuần hoàn trung tâm. Hiện chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu đối với tác dụng giãn mạch của nitroglycerin.
Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, giữ ấm. Có thể nâng chi dưới để tăng hồi lưu tĩnh mạch. Truyền Dung dịch Natri clorid đẳng trương khi cần. Thở oxy hoặc hỗ trợ hô hấp nếu suy hô hấp.
Nếu có methemoglobin huyết, tiêm tĩnh mạch xanh methylen 1 đến 2 mg mỗi kg cân nặng, trừ trường hợp thiếu enzym G6PD. Nếu mới nuốt lượng lớn thuốc, có thể cân nhắc rửa dạ dày.
Epinephrine không có hiệu quả rõ trong xử trí tụt huyết áp do nitrat nên không khuyến cáo sử dụng trong hồi sức.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Nitrostad 0.6 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Domitral 2,5mg được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị cho cơn đau thắt ngực và điều trị suy tim sung huyết. Thuốc Domitral 2,5mg dạng viên nang giải phóng kéo dài, giúp duy trì tác dụng lâu hơn so với một số dạng nitrat khác. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.
Thuốc Nitralmyl 0.6 được chỉ định trong cắt cơn đau thắt ngực cấp tính, dự phòng cơn đau thắt ngực ngay trước khi hoạt động gắng sức (leo cầu thang, tập thể dục...). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt dưới lưỡi bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nitrostad 0.6 chứa nitroglycerin, chất chuyển hóa tạo nitric oxyd trong tế bào cơ trơn mạch máu. Nitric oxyd hoạt hóa guanylat cyclase, làm tăng GMP vòng nội bào, từ đó giảm phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin và gây giãn cơ trơn.
Nitroglycerin chủ yếu làm giãn hệ tĩnh mạch, đồng thời giãn động mạch theo mức liều. Giãn tĩnh mạch ngoại vi giúp giảm hồi lưu máu về tim và hạ áp lực cuối tâm trương thất trái, từ đó giảm tiền tải. Thuốc cũng làm giảm sức cản mạch hệ thống, góp phần giảm hậu tải.
Ngoài ra, nitroglycerin có tác dụng giãn các động mạch vành lớn vùng thượng tâm mạc. Ở liều điều trị, huyết áp tâm thu và tâm trương có thể giảm nhẹ. Tưới máu mạch vành thường vẫn được duy trì, trừ khi huyết áp giảm quá mức hoặc nhịp tim tăng nhanh làm rút ngắn thời gian tâm trương.
Điều trị bằng nitroglycerin làm giảm áp lực tĩnh mạch trung tâm, giảm sức cản mạch hệ thống và mạch phổi. Nhịp tim có thể tăng nhẹ do đáp ứng bù trừ. Nhu cầu oxy cơ tim giảm, góp phần cải thiện cân bằng cung cầu oxy.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc được hấp thu nhanh qua niêm mạc dưới lưỡi. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 6 đến 7 phút.
Phân bố : Ở nồng độ 50 đến 500ng/mL, tỷ lệ liên kết protein huyết tương của nitroglycerin khoảng 60%. Chất chuyển hóa 1,2-dinitroglycerin liên kết khoảng 60% và 1,3-dinitroglycerin khoảng 30%.
Chuyển hóa : Nitroglycerin được chuyển hóa chủ yếu tại gan nhờ enzym khử, tạo thành các chất chuyển hóa di- và mononitrat, sau đó thành Glycerol và nitrat vô cơ. Quá trình này cũng diễn ra tại hồng cầu và thành mạch. Hai chất chuyển hóa chính trong huyết tương là 1,2-dinitroglycerin và 1,3-dinitroglycerin.
Thải trừ : Nồng độ nitroglycerin trong huyết tương giảm nhanh với thời gian bán thải trung bình khoảng 2 đến 3 phút.
10 Thuốc Nitrostad 0.6 giá bao nhiêu?
Thuốc Nitrostad 0.6 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nitrostad 0.6 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khởi phát tác dụng nhanh, thường trong vòng vài phút sau khi ngậm dưới lưỡi, phù hợp xử trí cơn đau thắt ngực cấp.
- Dạng viên ngậm tiện lợi, dễ sử dụng, không cần nước.
13 Nhược điểm
- Có thể gây đau đầu và hạ huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.
- Nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng nếu dùng cùng thuốc ức chế PDE-5.
- Không phù hợp để điều trị duy trì dài hạn, chủ yếu dùng cắt cơn hoặc dự phòng ngắn hạn.
Tổng 5 hình ảnh






