Nitrocin 1mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Số đăng ký | 893110061325 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 50 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Glyceryl trinitrat (Nitroglycerin) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nit100 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ống bao gồm:
- Nitroglycerin 1mg/ml
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nitrocin 1mg/ml
Thuốc Nitrocin 1mg/ml sử dụng trong điều trị : [1]
- Suy tim sung huyết không đáp ứng điều trị thông thường, bao gồm suy tim trái cấp và suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.
- Đau thắt ngực không ổn định kéo dài và thiếu máu cơ tim do bệnh mạch vành, kể cả thể Prinzmetal.
- Kiểm soát tăng huyết áp hoặc thiếu máu cơ tim trong và sau phẫu thuật tim.
- Giảm huyết áp và duy trì hạ huyết áp có kiểm soát trong phẫu thuật.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nitrocin 1mg/ml
3.1 Liều dùng
Người lớn : Liều khởi đầu thường 10mcg/phút, điều chỉnh tăng dần đến 200mcg/phút tùy đáp ứng. Trong một số thủ thuật ngoại khoa, liều có thể tăng tối đa 400mcg/phút.
Trẻ em : Chưa có đủ dữ liệu xác lập tính an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi : Thông thường không cần hiệu chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi sát huyết áp.
Trong phẫu thuật: Khởi đầu 25mcg/phút, tăng thêm 25mcg/phút mỗi 5 phút đến khi huyết áp ổn định. Liều duy trì thường 10 - 200mcg/phút, có thể tăng đến 400mcg/phút nếu cần.
Thiếu máu cơ tim cục bộ: Khởi đầu 15 đến 20mcg/phút, sau đó tăng 10 đến 15mcg/phút đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
Suy tim sung huyết không đáp ứng: Khởi đầu 20 đến 25mcg/phút. Có thể giảm còn 10 microgam/phút hoặc tăng thêm 20 đến 25mcg/phút mỗi 15 đến 30 phút tùy đáp ứng.
Đau thắt ngực không ổn định: Khởi đầu 10mcg/phút, tăng thêm 10mcg/phút mỗi 30 phút theo nhu cầu lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Chỉ sử dụng đường tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm.
Dung dịch có thể dùng trực tiếp hoặc PHA loãng với dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9% theo tỷ lệ từ 1/10 đến 1/40. Sau pha, nên dùng ngay hoặc bảo quản ở 2 đến 8°C và sử dụng trong vòng 24 giờ.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Nitrocin 1mg/ml Nitroglycerin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không sử dụng Thuốc Nitrocin 1mg/ml trong các trường hợp sau:
- Sốc tuần hoàn hoặc sốc tim nếu chưa duy trì được huyết áp tâm trương bằng biện pháp thích hợp
- Thiếu máu nặng
- Hạ Kali máu nặng
- Xuất huyết não hoặc tình trạng tăng áp lực nội sọ
- Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg
- Giảm bạch cầu nặng
- Chèn ép tim
- Đang sử dụng thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 như Sildenafil, Vardenafil, Tadalafil do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng
- Suy cơ tim do tắc nghẽn, hẹp động mạch chủ, hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc viêm màng ngoài tim co thắt
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Nitroglycerin 0.6 Dược Trung Ương 3 giảm cơn đau thắt ngực cấp.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Nitrocin 1mg/ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp : Đau đầu.
- Thường gặp : chóng mặt tư thế, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng, suy nhược.
- Ít gặp : Cơn đau thắt ngực tăng lên, sốc kèm chậm nhịp tim và ngất, buồn nôn, nôn, phản ứng dị ứng da bao gồm phát ban và viêm da tiếp xúc, ngứa, phát ban kèm kích ứng da.
- Rất hiếm gặp : Ợ nóng.
- Không rõ tần suất : Kích ứng kết mạc và mờ mắt, đánh trống ngực, đỏ mặt kèm hạ huyết áp, viêm da tróc vảy hoặc phát ban toàn thân, tăng nhịp tim.
6 Tương tác
Dùng cùng các thuốc giãn mạch, thuốc chẹn kênh Canxi, thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Nitrocin do cộng hưởng giãn mạch.
Thận trọng khi dùng cùng thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 như sildenafil, vardenafil, tadalafil do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng và biến cố tim mạch đe dọa tính mạng. Chống chỉ định phối hợp với các thuốc này.
Dùng đồng thời với thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng thanh thải thuốc này do tăng lưu lượng máu qua gan.
Nitroglycerin có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của dihydroergotamin. Dihydroergotamin đối kháng tác dụng giãn mạch của nitroglycerin và có thể gây co thắt mạch vành, vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân bệnh mạch vành.
Tiêm truyền cùng Heparin có thể làm giảm một phần hiệu lực chống đông của heparin, do đó cần theo dõi các chỉ số đông máu.
Dùng cùng Acid salicylic có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitroglycerin.
Các thuốc chống viêm không steroid trừ acid salicylic có thể làm giảm đáp ứng điều trị của nitroglycerin do ảnh hưởng đến tổng hợp prostaglandin.
Thận trọng khi dùng cùng sapropterin do tác động lên chuyển hóa nitric oxid, từ đó có thể làm tăng hiệu quả giãn mạch của nitrat.
Nitroglycerin có thể bị hấp phụ bởi bao bì làm từ polyvinyl clorua hoặc polyurethan, làm giảm hàm lượng hoạt chất trong dung dịch truyền. Nên sử dụng hệ thống chứa bằng polyethylen, polypropylen hoặc polytetrafluorethylen để đảm bảo độ ổn định và hiệu lực của thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không tiêm tĩnh mạch nhanh do nguy cơ tụt huyết áp đột ngột và rối loạn huyết động.
Thuốc chứa glucose monohydrat, vì vậy cần theo dõi đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận do khả năng thay đổi đáp ứng huyết động.
Bệnh nhân hạ thân nhiệt hoặc suy giáp cần được theo dõi sát vì có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Bệnh nhân mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, viêm màng ngoài tim co thắt hoặc chèn ép tim cần đánh giá kỹ trước khi dùng do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng tắc nghẽn đường ra thất trái.
Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp hoặc suy tim trái cần được cân nhắc thận trọng. Không sử dụng khi huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg.
Bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá cần thận trọng do giảm tiền tải có thể làm giảm cung lượng tim.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp tư thế, do đó bệnh nhân có rối loạn điều hòa huyết áp tư thế cần được theo dõi.
Bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn cần được bù đủ dịch trước khi bắt đầu điều trị để hạn chế nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai : Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không ghi nhận tác động gây quái thai hoặc ảnh hưởng bất lợi rõ rệt đến thai kỳ và sự phát triển sau sinh. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú : Chưa xác định được nitroglycerin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Thuốc Nitrocin 1mg/ml trong thời kỳ cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu hoặc tụt huyết áp, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị, khi tăng liều hoặc khi dùng đồng thời với rượu. Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong các tình huống này.
7.4 Xử trí khi quá liều
7.4.1 Triệu chứng
Quá liều nitroglycerin chủ yếu gây giãn mạch quá mức. Các biểu hiện có thể gồm: huyết áp tâm thu ≤ 90 mmHg, da tái nhợt, vã mồ hôi, mạch yếu, nhịp tim nhanh, sốc, ngất, chóng mặt khi thay đổi tư thế, đau đầu, mệt nhiều, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, methemoglobin huyết.
7.4.2 Xử trí
7.4.2.1 Nguyên tắc chung
Ngừng truyền thuốc ngay khi nghi ngờ quá liều.
Trong trường hợp hạ huyết áp do nitrat:
Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, nâng cao chân để tăng hồi lưu tĩnh mạch.
Hỗ trợ thở oxy khi cần.
Bù đủ thể tích tuần hoàn bằng dịch truyền thích hợp.
Nếu xuất hiện sốc, chuyển bệnh nhân đến đơn vị hồi sức tích cực để theo dõi và xử trí chuyên sâu.
7.4.2.2 Biện pháp cụ thể
Nếu huyết áp giảm nặng, áp dụng các biện pháp nâng huyết áp theo phác đồ hồi sức.
Điều trị methemoglobin huyết bằng xanh methylen 1% đường tĩnh mạch với liều khởi đầu 1 đến 2 mg/kg, tối đa 4 mg/kg truyền trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều sau 60 phút nếu chưa đạt đáp ứng mong muốn.
Hỗ trợ thở oxy và thông khí nhân tạo khi cần thiết.
Không sử dụng xanh methylen ở bệnh nhân thiếu men glucose 6 phosphat dehydrogenase hoặc thiếu men khử methemoglobin do nguy cơ tan máu. Nếu chống chỉ định hoặc không đáp ứng với xanh methylen, có thể cân nhắc truyền máu hoặc truyền khối hồng cầu.
7.5 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Nitrocin 1mg/ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Domitral 2,5mg được sử dụng trong phòng ngừa và điều trị cho cơn đau thắt ngực và điều trị suy tim sung huyết. Thuốc Domitral 2,5mg dạng viên nang giải phóng kéo dài, giúp duy trì tác dụng lâu hơn so với một số dạng nitrat khác. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.
Thuốc Nitralmyl 0.6 được chỉ định trong cắt cơn đau thắt ngực cấp tính, dự phòng cơn đau thắt ngực ngay trước khi hoạt động gắng sức (leo cầu thang, tập thể dục...). Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén đặt dưới lưỡi bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nitroglycerin là chất giãn cơ trơn mạnh, ưu tiên tác động lên hệ mạch máu, đặc biệt là tĩnh mạch. Giãn tĩnh mạch làm tăng dung tích chứa máu ngoại vi, từ đó giảm lượng máu trở về tim, giảm tiền gánh, giảm thể tích và áp lực cuối tâm trương thất trái. Đồng thời, giãn tiểu động mạch giúp hạ sức cản ngoại biên, làm giảm hậu gánh.
Sự phối hợp giảm tiền gánh và hậu gánh giúp giảm công cơ tim và nhu cầu oxy cơ tim. Thuốc còn góp phần cải thiện tưới máu tại các vùng cơ tim thiếu máu cục bộ thông qua tái phân bố dòng máu mạch vành.
Ngoài tác dụng trên tim mạch, nitroglycerin còn làm giãn cơ trơn phế quản, đường mật, túi mật, ống tiêu hóa, đường tiết niệu và các cơ thắt.
Cơ chế tác dụng liên quan đến việc giải phóng nitric oxid trong tế bào cơ trơn, hoạt hóa guanylat cyclase và làm tăng nồng độ GMP vòng nội bào. Sự gia tăng GMP vòng làm giảm dòng ion calci đi vào tế bào, từ đó gây giãn cơ trơn.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc vào thẳng tuần hoàn, đạt tác dụng nhanh và không chịu chuyển hóa bước một qua gan.
Phân bố : Nitroglycerin phân bố rộng trong cơ thể. Thuốc gắn nhiều vào hồng cầu và thành mạch.
Chuyển hóa : Thuốc được chuyển hóa nhanh thành các chất dinitrat và mononitrat có hoạt tính, sau đó tiếp tục được liên hợp tại gan. Quá trình chuyển hóa diễn ra nhanh, thời gian bán thải khoảng 1 đến 4 phút.
Thải trừ : Dưới 1% thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Phần lớn được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa.
10 Thuốc Nitrocin 1mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Nitrocin 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nitrocin 1mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Giảm tiền gánh và hậu gánh rõ rệt, giúp giảm nhu cầu oxy cơ tim và cải thiện tưới máu vùng thiếu máu.
- Thời gian bán thải ngắn, thuận lợi khi cần kiểm soát tác dụng nhanh hoặc ngừng thuốc khi có tụt huyết áp.
13 Nhược điểm
- Dễ gây tụt huyết áp, chóng mặt và đau đầu do giãn mạch mạnh, đặc biệt khi tăng liều nhanh.
- Yêu cầu theo dõi huyết áp và huyết động liên tục khi sử dụng.
Tổng 9 hình ảnh










