1 / 10
nitbiru 10mg 1 S7163

Nitbiru 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTipharco, Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Vian
Số đăng ký893110281624
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtNicorandil
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmnit010
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Nicorandil 10mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nitbiru 10mg

Thuốc Nitbiru 10mg sử dụng trong dự phòng và điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính. [1]

Thuốc Nitbiru 10mg phòng và điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính
Thuốc Nitbiru 10mg phòng và điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nitbiru 10mg

3.1 Liều dùng

Liều khởi đầu: 1 viên 10mg/lần, 2 lần/ngày. Có thể dùng 5mg/lần, 2 lần/ngày ở bệnh nhân dễ xuất hiện đau đầu.

Liều duy trì: 1–2 viên 10mg/lần, 2 lần/ngày.

Liều tối đa: 4 viên 10mg/lần, 2 lần/ngày nếu cần thiết, tùy theo đáp ứng điều trị.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc sau bữa ăn. Uống nguyên viên với một ít nước vào buổi sáng và buổi tối, không nhai viên.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Nitbiru 10mg Nicorandil trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng cho bệnh nhân đang trong tình trạng sốc bao gồm sốc tim hoặc hạ huyết áp nặng hoặc suy chức năng thất trái kèm áp lực đổ đầy thấp hoặc suy tim mất bù.

Chống chỉ định cho bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc phù phổi cấp.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Norandil 10mg chỉ định trong điều trị đau thắt ngực ổn định.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Nitbiru 10mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Rất thường gặp: Đau đầu.
  • Thường gặp: Chóng mặt, tăng nhịp tim, giãn mạch da với đỏ bừng, buồn nôn, nôn, chảy máu trực tràng, mệt mỏi.
  • Ít gặp: Hạ huyết áp.
  • Hiếm gặp: Loét Đường tiêu hóa bao gồm viêm miệng, loét miệng, loét lưỡi, loét ruột non, loét ruột già, loét hậu môn, đau cơ, phát ban, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Tăng Kali máu, loét giác mạc, loét kết mạc, viêm kết mạc, đau bụng, rối loạn chức năng gan như viêm gan, ứ mật hoặc vàng da, phù mạch, loét da và niêm mạc chủ yếu quanh hậu môn, loét sinh dục và loét quanh lỗ mở ruột.
  • Không rõ tần suất: Nhìn đôi, xuất huyết tiêu hóa.

6 Tương tác

Không dùng cùng các thuốc ức chế phosphodiesterase typ 5 như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.

Chống chỉ định dùng cùng thuốc kích thích guanylat cyclase như riociguat do có thể gây tụt huyết áp mạnh.

Dùng cùng thuốc hạ huyết áp, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thận trọng khi phối hợp với dapoxetine do nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Thận trọng khi dùng cùng corticosteroid do tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa.

Dùng cùng NSAID bao gồm Acid Acetylsalicylic có thể làm tăng nguy cơ loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc làm tăng kali máu do nguy cơ tăng kali huyết.

Cimetidine hoặc Rifampicin không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của nicorandil. Nicorandil không làm thay đổi tác dụng của Acenocoumarol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nicorandil có thể gây loét trên nhiều cơ quan như đường tiêu hóa, da và niêm mạc. Các tổn thương này thường không đáp ứng với điều trị thông thường và cải thiện sau khi ngừng thuốc. Nếu xuất hiện loét tiêu hóa, cần ngừng thuốc vĩnh viễn. Thời điểm khởi phát có thể sớm hoặc sau thời gian dài sử dụng. Loét có thể tiến triển thành thủng, rò hoặc áp xe. Bệnh nhân mắc bệnh túi thừa có nguy cơ cao biến chứng thủng hoặc rò ruột.

Đã ghi nhận xuất huyết tiêu hóa thứ phát sau loét. Thận trọng khi dùng cùng Aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid do làm tăng nguy cơ chảy máu nặng.

Nguy cơ thủng đường tiêu hóa tăng khi dùng đồng thời với corticosteroid. Cần theo dõi chặt chẽ trong trường hợp phối hợp.

Thuốc có thể gây tổn thương mắt như viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc giác mạc. Bệnh nhân cần được theo dõi triệu chứng tại mắt. Ngừng thuốc nếu xuất hiện loét giác mạc.

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có tác dụng hạ huyết áp do nguy cơ tụt huyết áp.

Bệnh nhân suy tim độ III hoặc IV theo phân loại NYHA cần thận trọng khi sử dụng do thiếu dữ liệu lâm sàng.

Có thể xảy ra tăng kali máu nặng, dù hiếm gặp. Thận trọng khi dùng cùng thuốc làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng.

Viên thuốc dễ hút ẩm, nên bảo quản trong vỉ cho đến khi sử dụng.

Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em do chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả.

Thận trọng ở bệnh nhân thiếu enzym G6PD do nguy cơ gây methemoglobin máu liên quan đến chuyển hóa nitrat.

Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc có chứa tinh bột mì với lượng gluten rất thấp, thường an toàn cho bệnh nhân bệnh Celiac. Tuy nhiên, bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì không nên sử dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai : Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn của nicorandil trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ ràng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú : Nicorandil được phát hiện bài tiết với lượng nhỏ vào sữa ở động vật. Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó không khuyến cáo dùng trong thời gian cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt và mệt mỏi, làm giảm khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Nguy cơ này tăng khi uống rượu hoặc dùng cùng thuốc hạ huyết áp. Người bệnh nên tránh lái xe hoặc vận hành máy nếu xuất hiện các triệu chứng này.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng : Quá liều cấp có thể gây giãn mạch ngoại vi, dẫn đến hạ huyết áp kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ.

Xử trí : Cần theo dõi chức năng tim mạch và áp dụng các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn. Trường hợp chưa cải thiện, có thể bù dịch và điện giải để tăng thể tích tuần hoàn. Nếu tình trạng nặng, cần cân nhắc sử dụng thuốc co mạch.

7.5 Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Nitbiru 10mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc A.T Nicorandil 10 mg được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định khi không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta và/hoặc chẹn kênh calci. A.T Nicorandil 10 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, đảm bảo quy trình sản xuất nghiêm ngặt và trang thiết bị hiện đại, từ đó đem lại sản phẩm chất lượng cao.

Thuốc Getcoran 10mg được chỉ định trong ngăn ngừa và điều trị dài hạn tình trạng đau thắt ngực mạn tính ổn định. Getcoran 10mg dạng viên nén uống tiện lợi, phù hợp cho nhiều nhóm đối tượng. Thuốc được sản xuất bởi Getz Pharma (Pvt) Ltd.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nicorandil là dẫn chất của nicotinamid, có tác dụng giãn mạch với cơ chế kép trên cả động mạch và tĩnh mạch. [2]

Thuốc hoạt hóa kênh kali, làm tăng phân cực màng tế bào cơ trơn mạch máu, từ đó gây giãn động mạch và giảm hậu gánh. Đồng thời, cơ chế này còn góp phần bảo vệ cơ tim trong tình trạng thiếu máu cục bộ.

Bên cạnh đó, đặc tính giống nitrat giúp làm tăng nồng độ cGMP nội bào, gây giãn hệ tĩnh mạch, làm giảm lượng máu trở về tim và giảm tiền gánh.

Nicorandil tác động trực tiếp lên động mạch vành, bao gồm cả đoạn bình thường và đoạn hẹp, không gây hiện tượng “cướp máu” mạch vành. Thuốc giúp giảm áp lực cuối tâm trương và sức cản ngoại vi, từ đó cải thiện cân bằng cung cầu oxy cơ tim và tăng tưới máu tại vùng thiếu máu.

Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng chống co thắt mạch vành đã được chứng minh trong cả nghiên cứu in vitro và in vivo. Nicorandil không ảnh hưởng đáng kể đến sức co bóp của cơ tim. 

9.2 Dược động học

Hấp thu : Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Phân bố: Nicorandil phân bố rộng trong cơ thể và ít phụ thuộc liều trong khoảng điều trị. Thể tích phân bố khoảng 1,04 L/kg. 

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua phản ứng khử nitrat, tạo thành các chất không còn hoạt tính trên tim mạch.

Thải trừ: Nicorandil được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, dạng còn nguyên vẹn dưới 1%.

10 Thuốc Nitbiru 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Nitbiru 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Nitbiru 10mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Có cơ chế tác dụng kép giúp giãn cả động mạch và tĩnh mạch, cải thiện hiệu quả triệu chứng đau thắt ngực.
  • Hấp thu nhanh qua đường uống, Sinh khả dụng ổn định và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Ít ảnh hưởng đến sức co bóp cơ tim, phù hợp cho nhiều đối tượng bệnh nhân.
  • Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan, suy thận.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây đau đầu, chóng mặt và hạ huyết áp, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày.
  • Nguy cơ loét đường tiêu hóa, loét da và niêm mạc, có thể tiến triển nặng nếu không phát hiện sớm.

Tổng 10 hình ảnh

nitbiru 10mg 1 S7163
nitbiru 10mg 1 S7163
nitbiru 10mg 2 R7185
nitbiru 10mg 2 R7185
nitbiru 10mg 3 K4446
nitbiru 10mg 3 K4446
nitbiru 10mg 4 I3450
nitbiru 10mg 4 I3450
nitbiru 10mg 5 B0710
nitbiru 10mg 5 B0710
nitbiru 10mg 6 I3457
nitbiru 10mg 6 I3457
nitbiru 10mg 7 O6184
nitbiru 10mg 7 O6184
nitbiru 10mg 8 H3544
nitbiru 10mg 8 H3544
nitbiru 10mg 9 O5272
nitbiru 10mg 9 O5272
nitbiru 10mg 10 U8828
nitbiru 10mg 10 U8828

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Zhao, X., Cheng, G., Sun, L., Liu, Y., Du, X., Xu, S., Wu, L., Wei, Y., Liu, W., Miao, L., Zhang, Q., Ma, C., & Zeng, Y. (Ngày đăng : 15 tháng 09 năm 2025). Nicorandil Use and Health Status Outcomes in Patients with Angina Pectoris: A Prospective, Multicenter, Cohort Study (GREAT). Drug design, development and therapy. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống thuốc vào lúc nào

    Bởi: Trang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có thể uống thuốc cùng hoặc sau bữa ăn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nitbiru 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nitbiru 10mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm uy tín, chất lượng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789