Nildacil 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại tân Á Châu |
| Số đăng ký | 893110261024 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Nicorandil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | nil010 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên bao gồm:
- Nicorandil 10mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nildacil 10
Thuốc Nildacil 10 sử dụng ở người trưởng thành nhằm cải thiện triệu chứng đau thắt ngực ổn định khi các phương pháp điều trị hàng đầu như thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng calci không đạt hiệu quả, không dung nạp hoặc bị chống chỉ định. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nildacil 10
3.1 Liều dùng
Liều thường dùng : 1–2 viên/lần, 2 lần/ngày. Khởi đầu 1 viên/lần, 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, có thể tăng tối đa 4 viên/lần, 2 lần/ngày. Bệnh nhân dễ bị đau đầu nên bắt đầu với 0,5 viên/lần, 2 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, nuốt với nước vào buổi sáng và tối. Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Nildacil 10 Nicorandil trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Bệnh nhân sốc, hạ huyết áp nặng hoặc suy thất trái kèm giảm áp lực đổ đầy hoặc suy tim mất bù
Dùng đồng thời thuốc ức chế phosphodiesterase-5 hoặc thuốc kích thích guanylat cyclase hòa tan như riociguat do nguy cơ tụt huyết áp nghiêm trọng
Giảm thể tích tuần hoàn
Phù phổi cấp
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Nitbiru 10mg phòng và điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Nildacil 10 có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Rất thường gặp: Nhức đầu.
- Thường gặp: Chóng mặt, tăng nhịp tim, giãn mạch gây đỏ bừng, buồn nôn và nôn.
- Ít gặp: Hạ huyết áp.
- Hiếm gặp: Loét tiêu hóa gồm loét miệng, loét áp tơ, loét họng, loét ruột non và đại tràng, loét hậu môn; phát ban, ngứa; đau cơ.
- Rất hiếm gặp: Tăng Kali huyết; loét mắt bao gồm loét giác mạc, loét kết mạc và viêm kết mạc; rối loạn chức năng gan như viêm gan, ứ mật hoặc vàng da; phù mạch, loét da và niêm mạc.
- Không rõ tần suất: Song thị; xuất huyết tiêu hóa; cảm giác yếu.
6 Tương tác
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc ức chế phosphodiesterase-5 như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil hoặc thuốc kích thích guanylat cyclase như riociguat do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Dùng cùng thuốc hạ huyết áp, thuốc giãn mạch, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thận trọng khi dùng cùng dapoxetin do có thể làm giảm khả năng dung nạp tư thế đứng.
Thận trọng khi dùng cùng corticosteroid do nguy cơ thủng tiêu hóa.
Dùng cùng thuốc chống viêm không steroid bao gồm Acid Acetylsalicylic có thể làm tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Cimetidin hoặc Rifampicin không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của nicorandil. Nicorandil không làm thay đổi tác dụng của Acenocoumarol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc có thể gây loét tại Đường tiêu hóa, da hoặc niêm mạc. Các tổn thương này có thể xuất hiện ở nhiều vị trí và thường chỉ cải thiện khi ngừng thuốc. Nếu xuất hiện loét, cần ngừng điều trị. Dùng cùng acid acetylsalicylic hoặc thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. Thận trọng khi phối hợp với corticosteroid do nguy cơ thủng tiêu hóa. Bệnh nhân có bệnh túi thừa có thể tăng nguy cơ thủng hoặc rò tiêu hóa.
Có thể gặp loét kết mạc hoặc giác mạc. Cần theo dõi triệu chứng tại mắt và ngừng thuốc nếu có tổn thương.
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc hạ huyết áp khác do nguy cơ tụt huyết áp.
Bệnh nhân suy tim mức độ nặng (độ III hoặc IV theo NYHA) cần thận trọng do dữ liệu còn hạn chế.
Thuốc có thể gây tăng kali máu. Thận trọng khi dùng cùng thuốc làm tăng kali, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng.
Viên thuốc nhạy cảm với độ ẩm, cần giữ trong vỉ cho đến khi sử dụng.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân thiếu men G6PD do nguy cơ gây methemoglobin huyết liên quan đến chuyển hóa nhóm nitrat.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
7.2.1 Phụ nữ có thai
Hiện chưa có hoặc có rất ít dữ liệu về việc dùng nicorandil ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ rệt đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
7.2.2 Phụ nữ cho con bú
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa. Chưa xác định được sự bài tiết ở người, vì vậy không khuyến cáo dùng nicorandil trong thời gian cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt hoặc cảm giác mệt, từ đó làm giảm khả năng tập trung khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác dụng này có thể tăng khi dùng cùng rượu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc giãn mạch hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng. Người dùng nên tránh lái xe hoặc vận hành máy nếu xuất hiện các triệu chứng trên.
7.4 Xử trí khi quá liều
7.4.1 Triệu chứng
Quá liều cấp có thể gây giãn mạch ngoại vi, dẫn đến hạ huyết áp kèm theo nhịp tim nhanh phản xạ.
7.4.2 Cách xử trí
Cần theo dõi chức năng tim và áp dụng các biện pháp hỗ trợ chung. Có thể truyền dịch để tăng thể tích tuần hoàn nếu cần. Trường hợp nặng đe dọa tính mạng, cân nhắc sử dụng thuốc co mạch.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Nildacil 10 đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Nikoramyl 10 chứa Nicorandil 10mg được sử dụng cho người gặp phải tình trạng đau thắt ngực ổn định với mục đích giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
Thuốc A.T Nicorandil 10 mg được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ổn định khi không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta và/hoặc chẹn kênh calci. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên, đảm bảo quy trình sản xuất nghiêm ngặt và trang thiết bị hiện đại, từ đó đem lại sản phẩm chất lượng cao.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nicorandil là dẫn xuất nicotinamid có tác dụng giãn mạch với cơ chế kép trên cả động mạch và tĩnh mạch. Thuốc hoạt hóa kênh kali, làm tăng phân cực màng tế bào cơ trơn mạch máu, từ đó gây giãn động mạch và giảm hậu gánh. Đồng thời, cơ chế này còn góp phần bảo vệ cơ tim tương tự hiện tượng tiền thích nghi thiếu máu cục bộ. Ngoài ra, nhờ cấu trúc chứa nhóm nitrat, thuốc làm tăng nồng độ cGMP nội bào, gây giãn tĩnh mạch và giảm tiền gánh. [2]
Nicorandil tác động trực tiếp lên động mạch vành ở cả vùng bình thường và vùng hẹp mà không gây hiện tượng “cướp máu”. Thuốc giúp giảm áp lực cuối tâm trương và sức căng thành tim, từ đó cải thiện tưới máu và cân bằng oxy cơ tim, đặc biệt tại các vùng sau chỗ hẹp.
Thuốc còn có khả năng làm giảm co thắt mạch vành trong cả nghiên cứu in vitro và in vivo, kể cả co thắt do methacholin hoặc noradrenalin gây ra.
Nicorandil không ảnh hưởng đáng kể đến sức co bóp của cơ tim.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 75%, chuyển hóa bước đầu qua gan không đáng kể.
Phân bố : Nicorandil phân bố rộng trong cơ thể và ổn định trong khoảng liều điều trị. Thể tích phân bố khoảng 1,04 L/kg.
Chuyển hóa : Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua phản ứng khử nitrat, tạo các chất không còn hoạt tính trên tim mạch.
Thải trừ : Nồng độ thuốc giảm theo hai pha, PHA nhanh có thời gian bán thải khoảng 1 giờ và pha chậm kéo dài đến khoảng 12 giờ.
10 Thuốc Nildacil 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Nildacil 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nildacil 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế tác dụng kép trên cả động mạch và tĩnh mạch, góp phần giảm cả tiền gánh và hậu gánh.
- Hấp thu nhanh, sinh khả dụng cao, ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Không ảnh hưởng đáng kể đến sức co bóp cơ tim.
13 Nhược điểm
- Dễ gây đau đầu, chóng mặt và hạ huyết áp, đặc biệt khi khởi đầu điều trị.
- Nguy cơ loét tiêu hóa, loét da và niêm mạc, có thể nghiêm trọng nếu không phát hiện sớm.
- Cần theo dõi khi dùng ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc có bệnh lý tiêu hóa kèm theo.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Badr, R. M., Abuiessa, S. A., Elblehi, S. S., & Afify, E. A. (Ngày đăng : 02 tháng 02 năm 2026). Nicorandil ameliorates neuropathic and inflammatory pain via TNF-α, IL6/MAPKERK1/2 and NO/cGMP signaling. Scientific reports. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2026.

