Nexalin 100mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hamedi, Công ty Cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893100291924 |
| Dạng bào chế | Viên sủi bọt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1773 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần viên sủi Nexalin 100mg bao gồm:
- Dược chất: 100mg Sắt (ở dạng Sắt (III) hydroxide polymaltose).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên sủi bọt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nexalin 100mg
Điều trị:
- Thiếu sắt.
- Thiếu máu thiếu sắt bởi bất kỳ nguyên do nào.
Dự phòng: Thiếu máu mãn tính hoặc nguy cơ bị thiếu sắt (ở mẹ bầu (kết hợp với acid folic), người bị chảy máu mãn tính, dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh bị thiếu sắt, người sau cắt dạ dày hoặc trẻ sinh non, sinh nhẹ cân,...).[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Mecefer - Điều trị và dự phòng thiếu sắt không kèm thiếu máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nexalin 100mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Mỗi ngày uống 1 đến 3 viên.
Bé trên 6 tuổi: Mỗi ngày uống 1 viên.
Thời gian chữa trị: Với đối tượng trên 12 tuổi, dùng 100mg Sắt nguyên tố/ngày, thời gian điều trị như sau:
| Cân nặng (kg) | Thời gian chữa trị (tuần) | |||||
| Hb 6,0g%* | Hb 7,5g%* | Hb 9,0g%* | Hb 10,5g% | Hb 12g% | Hb 13,5g% | |
| 90 | 15 | 13 | 13 | 11 | 8 | 6 |
| 85 | 15 | 13 | 12 | 10 | 8 | 6 |
| 80 | 14 | 12 | 12 | 10 | 8 | 6 |
| 75 | 13 | 11 | 11 | 9 | 7 | 6 |
| 70 | 12 | 11 | 11 | 9 | 7 | 5 |
| 65 | 12 | 10 | 10 | 9 | 7 | 5 |
| 60 | 11 | 9 | 10 | 8 | 7 | 5 |
| 55 | 10 | 9 | 9 | 8 | 6 | 5 |
| 50 | 9 | 8 | 9 | 7 | 6 | 5 |
| 45 | 9 | 7 | 8 | 7 | 6 | 5 |
| 40 | 8 | 7 | 8 | 7 | 6 | 5 |
| 35 | 7 | 6 | 7 | 6 | 5 | 4 |
| *: Với người có Hb dưới 9g%, phương pháp chữa trị được lựa chọn là tiêm tĩnh mạch. Nếu không tiêm tĩnh mạch được, cho dùng chế phẩm sắt dạng uống có chứa 200mg Sắt/ngày trong 2 tuần đầu, sau đó giảm còn 100mg/ngày. Liều dùng được bác sĩ quyết định. | ||||||
3.2 Cách dùng
Hòa viên sủi Nexalin 100mg trong 1 cốc nước, tốt nhất uống trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở Nexalin.
Xơ có xơ gan lắng đọng, thường do lắng đọng lượng sắt đáng kể ở gan.
Bị rối loạn tiêu hóa (viêm ruột, loét dạ dày tá tràng,...).
Bị thiếu máu không thiếu sắt (trừ khi có bằng chứng là thiếu sắt).
Người mắc thiếu máu tan máu mãn tính, thiếu máu của bệnh mãn tính, thiếu máu ferroelastic hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin.
5 Tác dụng phụ
Có thể xảy ra: Ỉa chảy, đau bụng, ói mửa, buồn ói.
Hiếm gặp phản ứng dị ứng.
Ở bé sơ sinh, sau khi uống Sắt ở dạng lỏng, có thể quan sát thấy răng ố vàng.
6 Tương tác
Enzym tụy, thuốc antacid hoặc cholestyramin có thể gây giảm hấp thu sắt.
Hấp thu của Tetracyclin giảm khi dùng với Sắt. Nên dùng xa nhau tối thiểu 2 tiếng.
Allopurinol gây tăng lắng đọng sắt tại gan ở người bị xơ gan.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng Nexalin trên người bị thiếu máu chưa rõ nguyên do.
Ngưng dùng thuốc khi xảy ra triệu chứng trầm trọng của tình trạng bất dung nạp thuốc.
Người có cân bằng sắt bình thường không nên dùng sắt kéo dài.
Dùng chế phẩm sắt đường uống thường gây phân đen hay tối màu.
Không nên dùng Nexalin ở người bất dung nạp Fructose bởi thuốc chứa Sorbitol.
Cẩn trọng nếu dùng trên người đang cần kiểm soát natri ở chế độ ăn do mỗi viên có 222,69mg Natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Có thể dùng Nexalin làm biện pháp chữa trị dự phòng ở thời kỳ mang thai.
Mẹ đang nuôi con cũng có thể dùng được Nexalin.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng thuốc Nexalin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Do độc tính cấp của Sắt (III) hydroxide polymaltose rất thấp cho nên việc ngộ độc sau khi vô tình uống quá liều là không đáng kể.
7.5 Bảo quản
Để thuốc Nexalin nơi khô ráo, dưới 30 độ C.
Tránh độ ẩm, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Fefolic DWP 100mg/350mcg dự phòng thiếu sắt mà không có thiếu máu
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nexalin 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Bifero 50mg/5ml do Bilim İlaç sản xuất, dùng chữa thiếu máu thiếu sắt, điều trị, dự phòng thiếu sắt ở thai kỳ. Mỗi chai thuốc có 50mg/5ml Sắt (ở dạng phức Sắt (III) hydroxid polymaltose).
Samelic sản xuất bởi CTCP Dược VTYT Hà Nam, có chứa 0,35mg Acid Folic và 100mg Sắt. Sản phẩm giúp ngừa thiếu sắt, acid folic, thiếu máu thiếu sắt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phức Sắt (III) hydroxide polymaltose tan tốt ở nước, không bị ion hóa như những loại muối sắt thông thường. Bởi vậy mà phức sắt này không làm kích ứng niêm mạc dạ dày, không làm răng xỉn màu và được dung nạp tốt ở người bệnh.
Có thể uống Sắt (III) hydroxide polymaltose trong, trước hay sau ăn. Nó là nguồn cung cấp sắt cho trường hợp thiếu máu thiếu sắt bởi được hấp thu nhanh, mức hấp thu cao và đạt được việc gia tăng huyết sắc tố.
9.2 Dược động học
Lượng sắt trung bình được chế độ ăn hàng ngày cung cấp vào khoảng 18-20mg/ngày, nhưng chỉ 5-10% (tức 1-2mg/ngày) là được hấp thu bởi người bình thường.
Hấp thu sắt gia tăng (20-30%) nếu trong tình trạng thiếu sắt hay tăng tạo máu.
Hấp thụ sắt ở tá tràng, phần trên hỗng tràng nhờ vận chuyển tích cực. Liều dùng có thể ảnh hưởng đến hấp thu sắt.
Liều cao làm gia tăng hấp thu sắt, dù bị giảm tốc độ hấp thu.
10 Thuốc Nexalin 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc sắt Nexalin 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Nexalin 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Nexalin 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khác các muối sắt khác, phức Sắt (III) hydroxide polymaltose không bị ion hóa, bởi vậy mà không làm răng xỉn màu, không làm kích ứng niêm mạc dạ dày. Ngoài ra còn được dung nạp tốt và ít gây nên các phản ứng phụ.
- Thuốc Nexalin vừa chữa thiếu sắt, thiếu máu thiếu sắt, vừa giúp dự phòng cho người có nguy cơ bị thiếu sắt hoặc trường hiệu thiếu máu mãn tính.
- Dạng viên sủi, uống sau khi hòa tan ở trong nước, tạo thuận lợi trong việc dùng thuốc.
13 Nhược điểm
- Chế phẩm sắt như Nexalin có thể gây phân đen hoặc tối màu.
Tổng 11 hình ảnh












