1 / 13
thuoc newrib 5 1 S7483

Newrib 5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty cổ phần dược phẩm 2/9
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm 2/9
Số đăng ký893110729724
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAripiprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanb14
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Newrib 5 mg chứa:

  • Aripiprazol 5mg. 
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Newrib 5 mg

Thuốc Newrib 5 mg được kê đơn để điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi.

Trong rối loạn lưỡng cực I, thuốc được sử dụng để kiểm soát cơn hưng cảm vừa đến nặng. Với người lớn đã trải qua nhiều cơn hưng cảm và đáp ứng với aripiprazol, thuốc còn được dùng nhằm dự phòng giai đoạn hưng cảm mới.

Thanh thiếu niên từ 13 tuổi mắc hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực I có thể được điều trị trong thời gian tối đa 12 tuần.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Aritero (Aripiprazole) 10 điều trị bệnh lý tâm thần phân liệt

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Newrib 5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Newrib 5 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn

Tâm thần phân liệt: Khởi đầu 10mg hoặc 15mg/lần/ngày, duy trì 15mg/lần/ngày. Thuốc có hiệu quả trong khoảng 10-30mg/ngày, tối đa 30mg/ngày. Chưa chứng minh được hiệu quả tăng thêm khi vượt 15mg/ngày, dù một số bệnh nhân có thể hưởng lợi từ liều cao hơn.

Hưng cảm lưỡng cực I: Khởi đầu 15mg/lần/ngày trong phác đồ đơn trị hoặc phối hợp. Có thể tăng liều tùy đáp ứng nhưng không quá 30mg/ngày.

Dự phòng tái phát hưng cảm: Tiếp tục mức liều đang sử dụng, cân nhắc điều chỉnh hoặc giảm liều theo tình trạng lâm sàng.

Thanh thiếu niên

Chỉ địnhLịch tăng liềuGiới hạn điều trị
Tâm thần phân liệt từ 15 tuổi2mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu bằng Dung dịch aripiprazol 1mg/ml, tiếp theo 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, sau đó 10mg/lần/ngàyNếu cần tăng tiếp, tăng từng mức 5mg, tối đa 30mg/ngày
Hưng cảm lưỡng cực I từ 13 tuổi2mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu bằng dung dịch aripiprazol 1mg/ml, tiếp theo 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, sau đó 10mg/lần/ngàyDùng trong thời gian ngắn nhất đủ kiểm soát triệu chứng, không quá 12 tuần

Ở thanh thiếu niên bị tâm thần phân liệt, hiệu quả được ghi nhận trong khoảng 10-30mg/ngày nhưng lợi ích bổ sung của liều trên 10mg/ngày chưa được chứng minh.

Ở thanh thiếu niên bị hưng cảm lưỡng cực, chỉ dùng trên 10mg/ngày trong trường hợp đặc biệt có theo dõi chặt. Liều 30mg/ngày liên quan đến gia tăng triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân.

Không khuyến cáo dùng cho người bị tâm thần phân liệt dưới 15 tuổi hoặc hưng cảm lưỡng cực dưới 13 tuổi.

Điều chỉnh theo đối tượng

  • Suy thận hoặc suy gan nhẹ đến vừa không cần chỉnh liều.
  • Suy gan nặng chưa đủ dữ liệu để khuyến cáo liều, cần thận trọng, đặc biệt với mức 30mg/ngày.
  • Người từ 65 tuổi chưa được xác định đầy đủ tính an toàn và hiệu quả trong các chỉ định này, cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn khi phù hợp.
  • Không cần thay đổi liều theo giới tính hoặc tình trạng hút thuốc.
  • Liều phải được xem xét lại khi phối hợp hoặc ngừng thuốc ức chế CYP2D6, CYP3A4 hay cảm ứng mạnh CYP3A4.

3.2 Cách dùng

Thuốc Newrib 5 mg được dùng bằng đường uống, 1 lần/ngày, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Newrib 5 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Abizol 5mg Tablet điều trị tâm thần phân liệt

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Newrib 5 mg:

  • Nhìn mờ. 
  • Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt, nôn. 
  • Ngồi không yên, triệu chứng ngoại tháp, run, đau đầu, an thần, chóng mặt, buồn ngủ. 
  • Mất ngủ, lo âu, bồn chồn. 
  • Đái tháo đường. 
  • Mệt mỏi. 
  • Loạn vận động muộn, loạn trương lực cơ. 
  • Tăng prolactin máu. 
  • Trầm cảm, cuồng dâm. 
  • Hạ huyết áp tư thế. 
  • Tiêu cơ vân, đau cơ, cứng cơ…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Newrib 5 mg.

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết ápTác dụng hạ áp có thể mạnh hơn khi phối hợp do aripiprazol đối kháng thụ thể α1-adrenergic.
Đồ uống có cồn, thuốc tác động thần kinh trung ươngCần thận trọng vì các tác dụng bất lợi, đặc biệt an thần, có thể chồng lấp.
Thuốc kéo dài QT hoặc gây mất cân bằng điện giảiThận trọng khi sử dụng cùng aripiprazol.
FamotidinLàm giảm tốc độ hấp thu aripiprazol nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể về lâm sàng.
QuinidinAUC aripiprazol tăng 107%, Cmax không thay đổi, còn AUC và Cmax dehydro-aripiprazol giảm 32% và 47%, cần giảm liều aripiprazol còn khoảng một nửa.
Fluoxetin, paroxetinDự kiến có ảnh hưởng tương tự quinidin, áp dụng giảm liều aripiprazol tương ứng.
KetoconazolTăng AUC và Cmax aripiprazol lần lượt 63% và 37%, tăng các chỉ số tương ứng của dehydro-aripiprazol 77% và 43%, cần giảm khoảng một nửa liều aripiprazol.
Itraconazol, thuốc ức chế protease HIVCó thể tạo tương tác tương tự ketoconazol, cần điều chỉnh giảm liều tương ứng.
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4Người chuyển hóa CYP2D6 chậm có thể đạt nồng độ aripiprazol cao hơn, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi phối hợp.
Diltiazem, escitalopramCó thể làm tăng nồng độ aripiprazol khi phối hợp.
CarbamazepinGiảm Cmax và AUC aripiprazol lần lượt 68% và 73%, giảm các chỉ số tương ứng của dehydro-aripiprazol 69% và 71%, cần tăng gấp đôi liều aripiprazol.
Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin, St. John’s WortCó thể gây ảnh hưởng tương tự carbamazepin, áp dụng tăng liều tương ứng.
Khi ngừng thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4, tăng aripiprazol về mức trước phối hợp. Khi ngừng thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4, giảm về liều khuyến cáo.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi sát khi khởi trị hoặc đổi liệu pháp, đặc biệt ở người có nguy cơ tự tử vì đáp ứng có thể cần vài ngày đến vài tuần.

Thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, mạch máu não, dễ hạ huyết áp, tăng huyết áp cấp tính hoặc ác tính, tiền sử gia đình kéo dài QT hay co giật.

Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và thực hiện dự phòng.

Giảm liều hoặc ngừng thuốc khi có loạn vận động muộn, giảm liều và theo dõi sát nếu xuất hiện triệu chứng ngoại tháp.

Ngừng thuốc chống loạn thần khi có hội chứng ác tính do thuốc an thần hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân.

Không chỉ định cho rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ.

Theo dõi đường huyết và cân nặng, cân nhắc giảm liều nếu thanh thiếu niên tăng cân đáng kể.

Lưu ý phản ứng dị ứng, nguy cơ viêm phổi do sặc và té ngã.

Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện ham muốn cờ bạc, tình dục, mua sắm hoặc ăn uống mất kiểm soát.

Không dùng ở người không dung nạp galactose di truyền, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Đặc biệt thận trọng khi phối hợp thuốc kích thích điều trị tăng động giảm chú ý.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mang thai: Chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ cho thai, báo bác sĩ nếu có thai hoặc dự định mang thai. Trẻ phơi nhiễm trong 3 tháng cuối cần được theo dõi triệu chứng ngoại tháp hoặc cai thuốc sau sinh.

Cho con bú: Thuốc đi vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng điều trị dựa trên nguy cơ đối với trẻ và lợi ích cho mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây lờ đờ, buồn ngủ, tăng huyết áp, nhịp tim nhanh, nôn và tiêu chảy, ở trẻ còn có mất ý thức thoáng qua và triệu chứng ngoại tháp.

Điều trị hỗ trợ hô hấp, cung cấp oxy, bảo đảm thông khí, xử lý triệu chứng và theo dõi điện tâm đồ liên tục đến khi hồi phục. Than hoạt tính 50g dùng sau aripiprazol 1 giờ đã làm giảm Cmax khoảng 41% và AUC khoảng 51%. Chạy thận nhân tạo khó hiệu quả do thuốc gắn protein mạnh.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Newrib 5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Ariazol 5mg với hoạt chất và hàm lượng tương tự, được chỉ định để điều trị rối loạn tâm thần. Thuốc được sản xuất bởi Laboratorios Lesvi, S.L. và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược Tâm Đan.
  • Thuốc Poziats 5mg với hoạt chất và hàm lượng tương tự, được chỉ định để điều trị rối loạn tâm thần. Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Aripiprazol thuộc nhóm thuốc chống loạn thần khác, mã ATC N05AX12. Hiệu quả trong tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được cho là liên quan đến chủ vận từng phần tại D2, 5-HT1A và đối kháng tại 5-HT2A. Thuốc có ái lực cao với D2, D3, 5-HT1A, 5-HT2A, ái lực trung bình với D4, 5-HT2C, 5-HT7, α1, H1 và vị trí tái thu hồi serotonin, nhưng không gắn đáng kể với thụ thể muscarinic. Tác động tại những thụ thể khác có thể góp phần giải thích một số hiệu ứng lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Aripiprazol đạt đỉnh huyết tương sau 3-5 giờ, ít chuyển hóa bước đầu và có Sinh khả dụng đường uống 87%. Bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng dược động học.

9.2.2 Phân bố

Aripiprazol và dehydro-aripiprazol gắn protein huyết thanh trên 99%, chủ yếu Albumin. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 4,9 lít/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP2D6 và CYP3A4. Ở trạng thái ổn định, AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazol bằng khoảng 40% AUC aripiprazol.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 27% liều đánh dấu được thu hồi qua nước tiểu và 60% qua phân, dạng nguyên vẹn tương ứng dưới 1% và khoảng 18%. Độ thanh thải khoảng 0,7ml/phút/kg. Thời gian bán thải khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa CYP2D6 mạnh và 146 giờ ở người chuyển hóa kém.

10 Thuốc Newrib 5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Newrib 5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Newrib 5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Newrib 5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Newrib 5 mg chứa aripiprazol 5 mg và có hàm lượng phù hợp để bác sĩ chủ động điều chỉnh phác đồ theo đáp ứng điều trị của từng người bệnh.
  • Sử dụng trong nhiều tình huống điều trị liên quan đến tâm thần phân liệt và các giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực I theo chỉ định của bác sĩ. 
  • Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9, đơn vị dược phẩm Việt Nam với tiền thân thành lập từ năm 1976 với hơn 45 năm kinh nghiệm trong sản xuất và phát triển thuốc.
  • Bào chế dạng viên nén, sử dụng 1 lần mỗi ngày, giúp người bệnh thuận tiện ghi nhớ lịch dùng thuốc và duy trì điều trị đều đặn.

12.1 Nhược điểm

  • Có thể gây các phản ứng bất lợi như bồn chồn, buồn ngủ, chóng mặt, run, triệu chứng ngoại tháp, rối loạn tiêu hóa hoặc thay đổi chuyển hóa nên cần theo dõi trong quá trình dùng thuốc. 
  • Có khả năng tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 và CYP3A4, vì vậy người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc phác đồ phù hợp.

Tổng 13 hình ảnh

thuoc newrib 5 1 S7483
thuoc newrib 5 1 S7483
thuoc newrib 5 2 T7458
thuoc newrib 5 2 T7458
thuoc newrib 5 3 D1105
thuoc newrib 5 3 D1105
thuoc newrib 5 4 G2274
thuoc newrib 5 4 G2274
thuoc newrib 5 5 L4325
thuoc newrib 5 5 L4325
thuoc newrib 5 6 A0137
thuoc newrib 5 6 A0137
thuoc newrib 5 7 P6588
thuoc newrib 5 7 P6588
thuoc newrib 5 8 V8225
thuoc newrib 5 8 V8225
thuoc newrib 5 9 K4028
thuoc newrib 5 9 K4028
thuoc newrib 5 10 V8732
thuoc newrib 5 10 V8732
thuoc newrib 5 11 K4534
thuoc newrib 5 11 K4534
thuoc newrib 5 12 L4510
thuoc newrib 5 12 L4510
thuoc newrib 5 13 R7246
thuoc newrib 5 13 R7246

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có thể uống rượu khi dùng thuốc không?

    Bởi: Oanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nên tránh vì có thể làm tăng buồn ngủ và các ảnh hưởng lên thần kinh trung ương ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Newrib 5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Newrib 5 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc điều trị tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789