Nebilong-5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Micro Labs, Micro Labs Limited |
| Công ty đăng ký | Micro Labs Limited |
| Số đăng ký | 890110074926 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Nebivolol, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1546 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Nebivolol hydrochloride: 5,560 mg (tương đương Nebivolol 5,000 mg)
Thành phần tá dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose, Betadex, Croscarmellose Sodium, Dioctyl Sodium Sulpho Succinate, Povidone, Colloidal Anhydrous Silica, Talc, Magnesium Stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nebilong-5mg
2.1 Tác dụng
Nebilong-5mg là thuốc chẹn thụ thể beta-1 adrenergic chọn lọc kết hợp cơ chế giãn mạch qua con đường L-arginine/nitric oxid. Thuốc làm giảm nhịp tim, hạ áp và cải thiện huyết động tim mạch.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Phối hợp với điều trị chuẩn để điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ hoặc trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi).
Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nebihasan 2,5 điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nebilong-5mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
Người trưởng thành: Uống 1 viên (5 mg)/ngày vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Hiệu quả hạ áp thấy rõ sau 1 - 2 tuần, tối đa sau 4 tuần.
Phối hợp thuốc: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ áp khác (như Hydrochlorothiazide 12,5 - 25 mg).
Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg/ngày nếu cần thiết.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định do dữ liệu còn hạn chế.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg/ngày nếu cần. Thận trọng và kiểm soát chặt chẽ ở bệnh nhân trên 75 tuổi.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả.
Điều trị suy tim mạn tính:
Cần duy trì ổn định liều các thuốc tim mạch khác trong 2 tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc. Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim ổn định trong 6 tuần trước đó.
Tăng liều từng bước sau mỗi 1 - 2 tuần: Khởi đầu 1,25 mg x 1 lần/ngày, tăng lên 2,5 mg x 1 lần/ngày, sau đó là 5 mg x 1 lần/ngày, tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.
Theo dõi y tế ít nhất 2 giờ khi bắt đầu và mỗi lần tăng liều.
Giảm liều hoặc ngừng ngay nếu suy tim tiến triển xấu hoặc không dung nạp thuốc.
Không ngừng thuốc đột ngột; nếu ngừng cần giảm nửa liều từ từ mỗi tuần.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh >= 250 micromol/L): Không nên dùng thuốc.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều khởi đầu.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với nebivolol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Suy gan hoặc rối loạn chức năng gan.
Suy tim cấp, sốc tim, suy tim mất bù từng đợt cần tiêm tĩnh mạch thuốc co cơ tim.
Hội chứng suy nút xoang, bao gồm cả bloc xoang - nhĩ.
Bloc nhĩ thất độ 2 và độ 3 chưa đặt máy tạo nhịp.
Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.
U tế bào ưa sắc chưa được điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Nhịp tim chậm dưới 60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị.
Hạ huyết áp với huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg.
Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Stalnebi 5mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Hệ miễn dịch: Phù mạch thần kinh, phản ứng quá mẫn.
Hệ thần kinh: Đau đầu, hoa mắt, dị cảm; hiếm gặp ngất.
Tâm thần: Ác mộng, trầm cảm, ảo giác, lẫn lộn.
Thị giác: Giảm thị lực, khô mắt.
Tim mạch: Nhịp tim chậm, suy tim, bloc nhĩ thất, chậm dẫn truyền nhĩ - thất, hạ huyết áp, tăng khập khiễng cách hồi, lạnh hoặc tím tái đầu chi, hội chứng Raynaud.
Hô hấp: khó thở, co thắt phế quản.
Tiêu hóa: Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay, làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến.
Sinh sản: Bất lực.
Toàn thân: Mệt mỏi, phù.
Trên bệnh nhân suy tim mạn tính: Nhịp tim chậm, hoa mắt, suy tim tiến triển, hạ huyết áp thế đứng, không dung nạp thuốc, bloc nhĩ thất độ 1, phù chi dưới.
6 Tương tác
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, flecainide, propafenone...): Làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm sức co bóp cơ tim.
Thuốc ức chế kênh calci (verapamil, Diltiazem): Giảm co bóp cơ tim, ức chế dẫn truyền nhĩ thất và gây hạ áp quá mức.
Thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương (clonidine, Methyldopa, moxonidine...): Làm nặng thêm tình trạng suy tim; nguy cơ tăng huyết áp dội ngược khi ngừng đột ngột.
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): Có thể ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc gây mê đường hít nhóm halogen: Làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Insulin và thuốc uống điều trị đái tháo đường: Che lấp triệu chứng hạ đường huyết như tim đập nhanh, đánh trống ngực.
Baclofen, amifostine: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Mefloquine: Nguy cơ làm kéo dài khoảng QTc.
Glycosid trợ tim (Digoxin): Làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc ức chế kênh calci nhóm dihydropyridine: Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm bơm tâm thất ở người suy tim.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, phenothiazine: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Không làm ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp của nebivolol.
Thuốc cường giao cảm: Làm giảm tác dụng chẹn beta, nguy cơ tăng huyết áp, nhịp chậm và bloc tim.
Thuốc ức chế CYP2D6 (paroxetine, Fluoxetine, thioridazine, quinidine): Làm tăng nồng độ nebivolol huyết tương, tăng nguy cơ nhịp tim chậm.
Cimetidine: Làm tăng nồng độ nebivolol huyết tương nhưng không thay đổi hiệu quả lâm sàng.
Ranitidine: Không ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol.
Nicardipine: Tăng nhẹ nồng độ cả hai thuốc trong huyết tương nhưng không thay đổi hiệu quả lâm sàng.
Rượu, Furosemide, hydrochlorothiazide: Không làm ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol.
Warfarin: Không ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của nebivolol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Gây mê: Cần báo cho bác sĩ gây mê trước phẫu thuật. Nên ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước khi phẫu thuật nếu có chỉ định.
Thiếu máu cơ tim cục bộ: Không ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ trong 1 - 2 tuần.
Nhịp tim chậm: Cần giảm liều nếu nhịp tim nghỉ ngơi xuống dưới 50 - 55 nhịp/phút.
Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: Thận trọng ở người bị bệnh Raynaud hoặc khập khiễng cách hồi.
Thận trọng ở bệnh nhân bloc tim độ 1 và đau thắt ngực Prinzmetal.
Đái tháo đường: Thận trọng do thuốc có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết.
Cường giáp: Thuốc có thể che giấu triệu chứng tim đập nhanh. Tránh ngừng thuốc đột ngột.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): Thận trọng do nguy cơ tăng co thắt đường dẫn khí.
Thận trọng ở người có tiền sử bệnh vảy nến hoặc cơ địa dị ứng.
Thuốc chứa tá dược lactose: Không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng trừ khi thực sự cần thiết. Thuốc có thể giảm tưới máu nhau thai, làm chậm phát triển thai nhi hoặc gây nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh.
Bà mẹ cho con bú: Không nên cho con bú khi đang dùng nebivolol do nguy cơ thuốc bài tiết vào sữa mẹ.
Khả năng sinh sản: Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng sinh sản của người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp.
Xử trí: Theo dõi tích cực tại ICU và kiểm tra đường huyết.
Rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính hoặc thuốc nhuận tràng để hạn chế hấp thu.
Dùng atropine xử trí nhịp tim chậm. Truyền dịch hoặc dùng catecholamine khi hạ huyết áp.
Truyền tĩnh mạch Isoprenaline (khởi đầu 5 mcg/phút) hoặc Dobutamine (khởi đầu 2,5 mcg/phút). Có thể phối hợp dopamine hoặc tiêm truyền tĩnh mạch glucagon (50 - 100 mcg/kg).
Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời nếu nhịp tim chậm kháng trị.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Nebilong-5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Dabilet 5mg của Công ty cổ phần Dược Danapha chứa thành phần Nebivolol được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành và hỗ trợ kiểm soát bệnh suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở người cao tuổi khi kết hợp cùng các phác đồ điều trị chuẩn.
Sản phẩm Nebicor 5mg Tablets do Adipharm EAD sản xuất, chứa Nebivolol được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc tăng huyết áp vô căn hoặc phối hợp cùng liệu pháp điều trị chuẩn cho người bệnh suy tim mạn tính nhẹ đến trung bình trên 70 tuổi nhằm giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong do tim mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nebilong-5mg là thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm ức chế beta chọn lọc với mã ATC C07AB12. Hoạt chất nebivolol là hỗn hợp racemic của hai đồng phân quang học gồm SRRR-nebivolol (d-nebivolol) và RSSS-nebivolol (l-nebivolol). Thuốc kết hợp hai tác dụng dược lý riêng biệt. Hoạt tính đối kháng cạnh tranh và chọn lọc trên thụ thể beta-1 adrenergic do đồng phân d-nebivolol đảm nhận. Đồng thời, thuốc có đặc tính giãn mạch nhẹ thông qua tương tác với con đường L-arginine/nitric oxid (NO).
Thuốc làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp khi nghỉ ngơi cũng như khi vận động thể lực. Ở liều điều trị, nebivolol không có tác dụng đối kháng thụ thể alpha-adrenergic, không có hoạt tính giao cảm nội sinh và không có tính ổn định màng. Thuốc làm giảm kháng lực mạch ngoại biên toàn thân nhưng cung lượng tim vẫn được duy trì nhờ tăng thể tích nhát bóp. Thuốc làm tăng đáp ứng giãn mạch qua trung gian NO đối với acetylcholine và không ảnh hưởng bất lợi đến chức năng cương dương.
Trong thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân từ 70 tuổi trở lên bị suy tim mạn tính ổn định, nebivolol giúp kéo dài thời gian xuất hiện tử vong hoặc tái nhập viện vì nguyên nhân tim mạch với mức giảm nguy cơ tương đối 14% và giảm tỷ lệ đột tử 38% so với giả dược.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cả hai đồng phân quang học của nebivolol đều hấp thu nhanh sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 12% ở người chuyển hóa nhanh và đạt gần như hoàn toàn ở người chuyển hóa kém.
9.2.2 Phân bố
Trong huyết tương, cả hai đồng phân quang học của thuốc liên kết chủ yếu với Albumin. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đạt 98,1% đối với đồng phân SRRR và 97,9% đối với đồng phân RSSS.
9.2.3 Chuyển hóa
Nebivolol được chuyển hóa rộng rãi tạo thành các dẫn xuất hydroxy có hoạt tính. Quá trình chuyển hóa diễn ra thông qua hydroxyl hóa vòng no và vòng thơm, khử alkyl cùng với liên hợp glucuronid. Phản ứng hydroxyl hóa vòng thơm phụ thuộc vào enzym CYP2D6 mang tính đa hình di truyền. Nồng độ đỉnh của thuốc chưa chuyển hóa ở người chuyển hóa kém cao gấp khoảng 23 lần so với người chuyển hóa nhanh.
9.2.4 Thải trừ
Ở người chuyển hóa nhanh, thời gian bán thải của nebivolol trung bình là 10 giờ. Thời gian này kéo dài gấp 3 - 5 lần ở người chuyển hóa chậm. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa hydroxyl là 24 giờ ở người chuyển hóa nhanh và kéo dài gấp đôi ở người chuyển hóa chậm. Sau một tuần, 38% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 48% thải trừ qua phân. Lượng thuốc đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu dưới 0,5%.
10 Thuốc Nebilong-5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nebilong-5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nebilong-5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Nebilong-5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế kép chẹn chọn lọc beta-1 kết hợp giãn mạch qua NO giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả mà không làm giảm cung lượng tim.
- Không ảnh hưởng bất lợi đến chức năng cương dương và chuyển hóa đường huyết.
- Dùng tiện lợi 1 lần/ngày và uống được cả trong hoặc ngoài bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Tốc độ chuyển hóa và nồng độ thuốc phụ thuộc nhiều vào đa hình enzym CYP2D6 giữa các cá thể.
- Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan, hen phế quản, suy tim mất bù và suy thận nặng.
Tổng 3 hình ảnh




