Nebicard-5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Torrent, Torrent Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Torrent Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110201126 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Nebivolol |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | bisan92 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Nebicard-5mg chứa:
- Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydrochloride) 5mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nebicard-5mg
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Bổ sung vào phác đồ điều trị chuẩn cho người bệnh từ 70 tuổi bị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ hoặc trung bình.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Nebitab 5mg – Điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính ổn định

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nebicard-5mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Liều điều trị tăng huyết áp
| Người trưởng thành | 1 viên/lần/ngày, tương đương 5mg/ngày |
| Người suy thận | Khởi đầu 2,5mg/lần/ngày. Có thể tăng lên 1 viên/lần/ngày nếu cần |
| Người trên 65 tuổi | Khởi đầu 2,5mg/lần/ngày. Khi cần, tăng lên 1 viên/lần/ngày |
| Người suy gan hoặc rối loạn chức năng gan | Chống chỉ định |
| Người dưới 18 tuổi | Không khuyến cáo do chưa có dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn |
Huyết áp thường giảm rõ sau 1-2 tuần. Một số trường hợp cần đến 4 tuần để đạt hiệu quả tối đa. Người trên 75 tuổi cần được theo dõi chặt do kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế.
Nebivolol có thể dùng riêng hoặc cùng thuốc hạ huyết áp khác. Tác dụng hạ áp tăng khi phối hợp nebivolol 5mg với Hydrochlorothiazide 12,5-25mg.
3.1.2 Liều điều trị suy tim mạn tính
Chỉ bắt đầu khi suy tim đã ổn định, không có đợt cấp trong 6 tuần trước đó. Nếu đang dùng thuốc lợi tiểu, Digoxin, thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng angiotensin II, cần giữ ổn định liều các thuốc này ít nhất 2 tuần trước khi thêm nebivolol.
Liều được tăng theo khả năng dung nạp:
| Khởi đầu | 1,25mg/lần/ngày | Khoảng cách giữa hai lần tăng liều là 1-2 tuần. Khi bắt đầu dùng và sau mỗi lần tăng liều, bác sĩ có kinh nghiệm phải theo dõi người bệnh ít nhất 2 giờ, tập trung vào huyết áp, nhịp tim, dẫn truyền tim và biểu hiện suy tim. Nếu không dung nạp hoặc suy tim nặng hơn, cần giảm liều. Có thể phải ngừng ngay khi xuất hiện hạ huyết áp nặng, suy tim tăng kèm phù phổi cấp, sốc tim, nhịp chậm có triệu chứng hoặc bloc nhĩ thất. |
| Bước tiếp theo | 2,5mg/lần/ngày | |
| Sau đó | 1 viên/lần/ngày, tương đương 5mg/ngày | |
| Liều tối đa | 2 viên/lần/ngày, tương đương 10mg/ngày |
- Suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều riêng, tăng liều theo đáp ứng.
- Suy thận nặng, creatinine huyết thanh >250µmol/L: Không khuyến cáo do chưa có kinh nghiệm điều trị.
- Suy gan: Chống chỉ định.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều riêng.
- Người dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo.
Điều trị thường kéo dài. Nếu cần ngừng, giảm còn một nửa liều sau mỗi tuần, tránh dừng đột ngột.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc vào một thời điểm cố định/ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nebicard-5mg.
Suy gan hoặc rối loạn chức năng gan.
Suy tim cấp, sốc tim hoặc suy tim mất bù từng đợt cần thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch.
Hội chứng suy nút xoang, kể cả bloc xoang nhĩ.
Bloc tim độ 2 hoặc 3 chưa đặt máy tạo nhịp.
Tiền sử hen phế quản hoặc co thắt phế quản.
U tủy thượng thận chưa điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Nhịp tim trước điều trị <60 lần/phút.
Huyết áp tâm thu <90mmHg.
Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Stalnebi 5mg điều trị tăng huyết áp, hỗ trợ suy tim mạn ổn định
5 Tác dụng phụ
5.1 Khi điều trị tăng huyết áp
| Thường gặp, >1/100 đến <1/10 | Đau đầu, hoa mắt, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù |
| Ít gặp, >1/1.000 đến <1/100 | Ác mộng, trầm cảm, giảm thị lực, nhịp chậm, suy tim, bloc nhĩ thất, chậm dẫn truyền nhĩ thất, hạ huyết áp, tăng khập khiễng cách hồi, co thắt phế quản, khó tiêu, đầy hơi, nôn, ngứa, phát ban, ban đỏ, bất lực |
| Rất hiếm gặp, <1/10.000 | Ngất, bệnh vảy nến nặng thêm |
| Chưa rõ tần suất | Phù mạch thần kinh, quá mẫn, mề đay |
5.2 Khi điều trị suy tim mạn tính
- Nhịp chậm và hoa mắt
- Suy tim nặng hơn
- Hạ huyết áp tư thế
- Không dung nạp thuốc
- Phù chi dưới
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nebicard-5mg.
6 Tương tác
| Thuốc chống loạn nhịp nhóm I như quinidine, flecainide, disopyramide, Lidocaine, propafenone | Không khuyến cáo phối hợp do tăng ức chế dẫn truyền nhĩ thất và giảm co bóp cơ tim |
| Verapamil, diltiazem | Không khuyến cáo. Verapamil tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp nặng và bloc nhĩ thất |
| Clonidine, guanfacin, moxonidine, Methyldopa, rilmenidine | Không khuyến cáo do có thể làm suy tim nặng hơn. Ngừng thuốc đột ngột có nguy cơ tăng huyết áp dội ngược |
| Amiodarone | Thận trọng vì có thể ảnh hưởng dẫn truyền nhĩ thất |
| Thuốc mê halogen hóa dễ bay hơi | Tăng nguy cơ hạ huyết áp và giảm nhịp nhanh phản xạ. Cần báo bác sĩ gây mê về việc đang dùng nebivolol |
| Insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống | Có thể che lấp nhịp nhanh, đánh trống ngực khi hạ đường huyết |
| Baclofen, amifostine | Tăng tác dụng hạ áp, có thể cần điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp |
| Glycoside trợ tim | Có thể kéo dài dẫn truyền nhĩ thất. Nebivolol không làm thay đổi dược động học của digoxin |
| Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridine | Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng bơm thất ở người suy tim |
| Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturate, phenothiazine | Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp |
| Thuốc cường giao cảm | Có thể đối kháng tác dụng chẹn beta. Một số phối hợp làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, nhịp chậm và bloc tim |
| Paroxetine, Fluoxetine, thioridazine, quinidine | Ức chế CYP2D6, làm tăng nồng độ nebivolol và nguy cơ nhịp chậm quá mức |
| Cimetidine | Tăng nồng độ nebivolol nhưng chưa ghi nhận thay đổi hiệu quả lâm sàng |
| Nicardipine | Làm tăng nhẹ nồng độ cả hai thuốc, không thay đổi hiệu quả lâm sàng |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dùng theo đơn: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Trước phẫu thuật: Thông báo cho bác sĩ gây mê. Nếu cần ngừng thuốc chẹn beta, thời điểm ngừng phải cách gây mê ít nhất 24 giờ.
Suy tim chưa ổn định: Không dùng thuốc chẹn beta khi suy tim sung huyết chưa được điều trị ổn định.
Thiếu máu cơ tim: Khi ngừng thuốc, giảm dần trong 1-2 tuần để hạn chế tái phát đau thắt ngực.
Nhịp chậm: Cần giảm liều nếu nhịp nghỉ <50-55 lần/phút hoặc có triệu chứng liên quan.
Bệnh tim và tuần hoàn: Thận trọng ở người bloc tim độ 1, rối loạn tuần hoàn ngoại biên hoặc đau thắt ngực Prinzmetal.
Đái tháo đường: Thuốc có thể che lấp nhịp nhanh và đánh trống ngực do hạ đường huyết.
Cường giáp: Nhịp nhanh có thể bị che lấp. Dừng thuốc đột ngột có thể làm triệu chứng nặng hơn.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Thận trọng vì có thể tăng co thắt đường hô hấp.
Vảy nến hoặc cơ địa dị ứng: Cân nhắc kỹ do nguy cơ làm bệnh vảy nến nặng hơn, tăng nhạy cảm với dị nguyên và tăng mức độ phản ứng quá mẫn.
Tá dược lactose: Không dùng cho người không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe, vận hành máy: Lưu ý khả năng hoa mắt và mệt mỏi.
Khả năng sinh sản: Chưa rõ ảnh hưởng trên người.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thai kỳ: Chỉ dùng khi thực sự cần thiết. Theo dõi tưới máu tử cung, sự phát triển thai và trẻ sơ sinh, nhất là 3 ngày đầu do nguy cơ hạ huyết áp, nhịp chậm.
Cho con bú: Không cho trẻ bú mẹ trong thời gian dùng nebivolol.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều thuốc chẹn beta có thể gây nhịp chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản và suy tim cấp.
Người bệnh cần được theo dõi tại khoa chăm sóc tích cực, kiểm tra đường huyết và hỗ trợ hô hấp, tuần hoàn. Tùy tình trạng, bác sĩ có thể chỉ định giảm hấp thu thuốc, atropine, thuốc vận mạch, glucagon hoặc máy tạo nhịp.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nebicard-5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Nebilong-5mg chứa dược chất Nebivolol hydrochloride: 5,560 mg (tương đương Nebivolol 5,000 mg), được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính. Được sản xuất bởi Micro Labs Limited.
- Thuốc Nebstyle 5mg chứa dược chất Nebivolol hydrochloride: 5,560 mg (tương đương Nebivolol 5,000 mg), được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính. Được sản xuất bởi Aurobindo Pharma Limited.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm thuốc: Chẹn beta chọn lọc.
Mã ATC: C07AB12.
Nebivolol gồm hai đồng phân SRRR-nebivolol và RSSS-nebivolol. Đồng phân SRRR đối kháng cạnh tranh, chọn lọc thụ thể beta. Đồng thời, thuốc tạo tác dụng giãn mạch nhẹ qua con đường L-arginine/nitric oxide. Nhờ đó, nebivolol làm giảm nhịp tim, huyết áp và sức cản mạch toàn thân. Hiệu quả hạ áp được duy trì khi điều trị dài hạn. Ở liều điều trị, thuốc không đối kháng hệ alpha-adrenergic.
Thử nghiệm trên 2.128 người cao tuổi suy tim mạn ổn định ghi nhận giảm 14% nguy cơ tương đối của tiêu chí gộp tử vong do mọi nguyên nhân hoặc nhập viện vì tim mạch, tương ứng giảm nguy cơ tuyệt đối 4,2%. Riêng tử vong do mọi nguyên nhân chưa giảm có ý nghĩa thống kê so với giả dược.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hai đồng phân được hấp thu nhanh qua đường uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng trung bình khoảng 12% ở người chuyển hóa nhanh và gần hoàn toàn ở người chuyển hóa kém.
9.2.2 Phân bố
Thuốc chủ yếu gắn với Albumin huyết tương. Tỷ lệ gắn protein của SRRR-nebivolol là 98,1%, của RSSS-nebivolol là 97,9%.
9.2.3 Chuyển hóa
Nebivolol được chuyển hóa mạnh qua hydroxyl hóa, khử alkyl và glucuronide hóa, tạo các chất chuyển hóa hydroxyl còn hoạt tính. CYP2D6 tham gia quá trình hydroxyl hóa vòng thơm, khiến tốc độ chuyển hóa khác nhau theo đặc điểm di truyền.
Ở cùng liều và trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh nebivolol chưa chuyển hóa ở người chuyển hóa kém cao khoảng 23 lần so với người chuyển hóa nhanh. Khi tính cả thuốc và chất chuyển hóa có hoạt tính, mức chênh lệch còn 1,3-1,4 lần. Vì vậy, liều cần được cá thể hóa.
Phần lớn người chuyển hóa nhanh đạt trạng thái ổn định của nebivolol trong 24 giờ, các chất chuyển hóa hydroxyl cần vài ngày. Nồng độ huyết tương tỷ lệ thuận với liều 1-30mg. Tuổi không ảnh hưởng đến dược động học.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải của các đồng phân trung bình khoảng 10 giờ ở người chuyển hóa nhanh, kéo dài gấp 3-5 lần ở người chuyển hóa chậm. Với chất chuyển hóa hydroxyl, các giá trị tương ứng là khoảng 24 giờ và gấp đôi thời gian này.
Sau 1 tuần, khoảng 38% liều được thải qua nước tiểu, 48% qua phân. Dưới 0,5% liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
10 Thuốc Nebicard-5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nebicard-5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nebicard-5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Nebicard-5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chỉ dùng 1 lần/ngày, thuận tiện duy trì điều trị lâu dài.
- Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu nên có thể linh hoạt uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Được sản xuất bởi Torrent Pharmaceuticals Limited, doanh nghiệp có lịch sử hoạt động dược phẩm từ năm 1959 với nhiều năm kinh nghiệm.
13 Nhược điểm
- Có nhiều tương tác cần lưu ý, đặc biệt với verapamil, Diltiazem, thuốc chống loạn nhịp và thuốc ức chế CYP2D6.
- Không được ngừng đột ngột vì có thể làm suy tim hoặc tình trạng thiếu máu cơ tim nặng hơn.
Tổng 14 hình ảnh















