Nasargum 6mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Genericos Portugueses/ Medinfar, Medinfar Manufacturing, S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Việt An |
| Số đăng ký | 560110424623 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Deflazacort |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Mã sản phẩm | ne1875 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Nasargum 6mg bao gồm:
- Deflazacort hàm lượng 6mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Nasargum 6mg sdk: 560110424623.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nasargum 6mg
2.1 Nasargum 6mg là thuốc gì?
Thuốc Nasargum chứa Deflazacort, đây là một glucocorticoid.
2.2 Thuốc Nasargum 6mg có tác dụng gì?
Chỉ định Nasargum trong:
- Bệnh thấp tim.
- Ức chế miễn dịch ở cấy ghép.
- Lupus ban đỏ hệ thống, bệnh sarcoid, viêm da cơ, viêm động đa động mạch, bệnh mô liên kết hỗn hợp.[1]
- Viêm thận kẽ cấp, hội chứng thận hư thay đổi tối thiểu.
- Thiếu máu tan huyết tự miễn.
- Viêm khớp dạng thấp.
- Sốc phản vệ, bệnh Crohn, chảy máu giảm tiểu cầu tự phát.
- Viêm da mủ hoại tử.
- Đa u tủy, bệnh Pemphigus.
- Viêm đa dây thần kinh thị giác.
- Viêm khớp mạn ở thiếu niên, viêm loét đại tràng.
- U lympho ác tính, đau đa cơ do thấp khớp.
- Viêm da mủ hoại từ.
- Hen suyễn, những phản ứng quá mẫn trầm trọng.
- Bệnh bạch cầu lympho cấp.
- Pemphigoid bọng nước, viêm màng bồ đào.

==>> Đọc thêm: Thuốc Cecorte 36 - Điều trị chứng loạn dưỡng cơ Duchenne, sốc phản vệ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nasargum 6mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Với bệnh cấp tính, khởi đầu có thể tới 120mg mỗi ngày. Duy trì từ 3-18mg/ngày. Phác đồ như dưới đây:
- Viêm khớp dạng thấp: Duy trì với 3-18mg mỗi ngày, nên uống liều nhỏ nhất có hiệu quả, tăng liều khi cần.
- Hen phế quản: Trong bệnh cấp, có thể dùng 48-72mg mỗi ngày, tùy mức độ bệnh, giảm liều khi đã kiểm soát được bệnh. Ở hen suyễn mạn, điều chỉnh xuống liều lượng nhỏ nhất mà vẫn có thể kiểm soát triệu chứng.
- Trường hợp khác: Tùy đáp ứng, có thể chỉnh tới liều nhỏ nhất có hiệu quả nhằm duy trì. Liều bắt đầu có thể ước tính dựa vào tỷ lệ cơ bản Prednison 5mg hay Prednisolon tới Deflazacort 6mg.
Suy gan: Cần kiểm soát cẩn thận và chỉnh tới liều tối thiểu cho hiệu quả.
Trẻ em: Nên hạn chế dùng Deflazacort, liều tương tự người lớn tuy nhiên cần ở mức nhỏ nhất có hiệu quả. Dùng liều cách ngày là phù hợp. Liều sử dụng thường từ 0,25-1,5mg/kg/ngày:
- Hội chứng thận hư: Thông thường duy trì ở liều 0,25-1mg/kg/ngày.
- Hen phế quản: Liều 0,25-1mg/kg, uống cách ngày.
- Viêm khớp mạn ở thiếu niên: Duy trì với liều 0,25-1mg/kg/ngày.
Người dùng corticosteroid toàn thân cao hơn liều sinh lý trên 3 tuần không nên ngưng đột ngột.
Việc ngưng corticosteroid toàn thân dần dần nên xem xét khi đã chữa trị 3 tuần hay ít hơn ở các bệnh nhân như:
- Chữa trị lặp lại corticosteroid toàn thân, nhất là nếu chữa trị hơn 3 tuần.
- Khi phải chữa trị ngắn hạn trong 1 năm, và không tiếp tục chữa trị dài hạn.
- Người bị suy vỏ thượng thận, không do dùng corticosteroid.
- Người dùng corticosteroid toàn thân hàng ngày với liều lớn hơn 48mg Deflazacort.
- Người bệnh liên tục sử dụng liều vào buổi tối.
3.2 Cách dùng
Dùng Nasargum 6mg đường uống.
4 Chống chỉ định
Nhiễm khuẩn toàn thân (trừ khi đã từng được chữa trị chống nhiễm khuẩn cụ thể).
Mẫn cảm với Deflazacort hay tá dược của Nasargum.
Người được tiêm virus sống.
5 Tác dụng phụ
Hay gặp: Tăng cân:
Ít khi gặp: loãng xương, chóng mặt, đau đầu, rối loạn hành vi, rạn da, phù,...
Không phổ biến: Khó tiêu, buồn ói, loét dạ dày,...
Hiếm gặp: Bầm tím.
Không rõ: Lo lắng, bồn chồn, hưng cảm, teo da, tăng bạch cầu,...
6 Tương tác
Nên tăng liều duy trì của Deflazacort nếu dùng với chất gây cảm ứng enzym gan. Ngược lại, khi dùng với chất ức chế enzym gan, có thể giảm liều lượng duy trì.
Khi dùng với estrogen có thể giảm liều lượng của Deflazacort.
Tác động mong muốn của thuốc lợi niệu, hạ đường máu hoặc chống tăng áp bị corticosteroid trung hòa.
Deflazacort có thể tăng cường tác động hạ Kali huyết của acetazolamid, lợi niệu quai, xanthin, carbenoxolon, lợi tiểu thiazid và beta 2-agonist.
Hiệu quả chống đông của thuốc nhóm coumarin có thể tăng khi dùng cùng corticosteroid. Phải theo dõi INR hay thời gian prothrombin thật chặt chẽ nhằm tránh xuất huyết tự phát.
Với người đang dùng corticosteroid toàn thân, việc dùng chất giãn cơ không khử cực có thể gây ra bệnh cơ cấp và giãn cơ kéo dài.
Độ thanh thải salicylat gia tăng có thể dẫn đến ngộ độc salicylat khi ngưng chữa trị với steroid và corticosteroid.
Glucocorticoid có thể ức chế những phản ứng thông thường khi chống lại vi khuẩn tấn công của cơ thể.
Giám sát chặt chẽ khi dùng glucocorticoid với thuốc uống tránh thai.
Cần dùng Nasargum xa thuốc antacid tối thiểu 2 tiếng.
Dùng với chất ức chế CYP3A có thể làm tăng nguy cơ gặp phản ứng ngoại ý toàn thân. Tránh phối hợp, trừ khi lợi ích lớn hơn hẳn nguy cơ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không nên dùng Nasargum trong trường hợp hấp thu glucose-galactose kém, thiếu Lapp lactose hay cơ thể không dung nạp được galactose.
Có thể giảm phản ứng phụ khi dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả với thời gian ít nhất và dùng duy nhất 1 liều ở buổi sáng mỗi ngày. Thường xuyên giám sát để chỉnh liều nếu cần.
Cần giảm liều từ từ nếu ngưng corticosteroid sau chữa trị kéo dài nhằm tránh suy thượng thận cấp.
Ức chế viêm và miễn dịch có thể gây tăng độ nhạy của cơ thể với nhiễm khuẩn và cả mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn.
Tránh tiêm vắc xin sống ở người suy giảm miễn dịch.
Cần khám nhãn khoa nếu thấy mờ mắt hay là rối loạn thị giác.
Sử dụng thuốc cho người bị lao thể hoạt động cần hạn chế với trường hợp bệnh lây lan và bùng phát. Khi đó dùng Deflazacort cùng phác đồ chống lao phù hợp.
Glucocorticoid có thể gây đứt và viêm gân.
U tế bào ưa Crom có thể gây thiệt mạng đã được ghi nhận khi dùng corticosteroid toàn thân.
Phải đặc biệt cẩn trọng và theo dõi thường xuyên khi:
- Suy tim sung huyết, rối loạn nghẽn mạch huyết khối, bệnh tim hay tăng huyết áp. Việc hạn chế muối ở chế độ ăn uống và bổ sung kali là điều cần thiết.
- Viêm loét đại tràng. dạ dày, viêm túi thừa, thực quản.
- Cảm xúc bất ổn hoặc có xu hướng động kinh, loạn tâm thần.
- Suy gan.
- Tiểu đường, suy thận, loãng xương, gia đình có tiền sử tiểu đường hoặc nhược cơ.
- Xơ gan.
- Herpes simplex tại mắt.
- Suy giáp.
Ở trẻ em, dùng corticosteroid có thể làm chậm phát triển.
Do biến chứng của glucocorticoid liên quan tới liều và thời gian chữa trị, cho nên phải dùng liều nhỏ nhất và có cân nhắc giữa nguy cơ-lợi ích về việc có nên dùng cách ngày hay không.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi kê đơn Nasargum ở những người này.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Dùng Deflazacort có thể gây chóng mặt, nếu bị ảnh hưởng thì không lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều cấp không nhất thiết phải chữa trị.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Nasargum chỗ khô mát và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Votsy 18mg điều trị loạn dưỡng cơ Duchenne với người trên 5 tuổi
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nasargum 6mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Cecorte 18 sản xuất bởi CTCP dược Phúc Vinh, dùng cho người bị hen suyễn, viêm da cơ,.... Mỗi viên chứa 18mg Deflazacort.
Cecorte 30 của dược Phúc Vinh sản xuất, có chứa 30mg Deflazacort. Dùng ở các bệnh như viêm da cơ, loạn dưỡng cơ Duchenne,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Deflazacort là glucocorticoid, các tác động ức chế miễn dịch và kháng viêm của nó đã được ứng dụng trong chữa trị nhiều bệnh lý khác nhau. Có thể so sánh với những thuốc NSAIDs khác.
Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra tỷ lệ trung bình của Deflazacort với Prednisolon là 0,69-0,89.
9.2 Dược động học
Hấp thu tốt Deflazacort khi uống.
Dạng chuyển hóa hoạt động D 21-OH có được Cmax ở huyết tương sau, 1,5-2 tiếng. Gắn vào protein khoảng 40%.
Sau khi uống, Deflazacort ngay lập tức bị biến đổi ở huyết tương nhờ enzym esterase thành dạng chuyển hóa mang dược lý. Chất chuyển hóa D 21-OH của thuốc này là Deflazacort 6-beta-OH.
Nửa đời của Deflazacort từ 1,1-1,9 tiếng. Chủ yếu thải trừ qua thận, 70% liều vào nước tiểu, còn 30% thì vào phân. Chỉ 18% lượng thải vào nước tiểu là D 21-OH. Deflazacort 6-beta-OH chiếm ⅓ ở nước tiểu.
10 Thuốc Deflazacort Nasargum 6mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nasargum 6mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Nasargum 6mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Nasargum 6mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Nasargum 6mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Deflazacort có khả năng kháng viêm, ức chế miễn dịch hiệu quả. Do đó được dùng trong nhiều bệnh lý như hen suyễn, bệnh Crohn, đa u tủy, sốc phản vệ,...
- Sản phẩm Nasargum 6mg có xuất xứ Bồ Đào Nha, đã đáp ứng nhiều quy định khắt khe ở châu Âu. Hơn nữa cũng đã được lưu hành tại Việt Nam.
- Thuốc ở dạng viên dễ sử dụng.
13 Nhược điểm
- Có thể gây tăng cân khi dùng Nasargum 6mg.
Tổng 9 hình ảnh










