Naptalin 150mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie |
| Công ty đăng ký | Medochemie Ltd. |
| Số đăng ký | 893110083126 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Tá dược | Talc, Sodium Laureth Sulfate, Gelatin , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1586 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Pregabalin: 150mg (hoặc 300mg đối với viên Naptalin 300mg)
Tá dược trong viên: Maize starch, lactose monohydrate, talc.
Tá dược nang rỗng cỡ số 2 (cho viên 150mg): Nắp nang và thân nang gồm Titanium dioxide (E171), Sodium lauryl sulfate, Purified water, Gelatin. Mỗi viên 150mg chứa 16,50mg lactose monohydrate và 0,005mg natri.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Naptalin 150mg
2.1 Tác dụng
Naptalin 150mg chứa pregabalin, là thuốc chống động kinh thuộc nhóm tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA). Thuốc có tác dụng giảm đau thần kinh, chống co giật và giải lo âu.

2.2 Chỉ định
Đau thần kinh: Điều trị đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người lớn.
Động kinh: Điều trị bổ trợ các cơn động kinh cục bộ ở người lớn, có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát.
Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ganzapai 75mg điều trị đau dây thần kinh ngoại vi
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Naptalin 150mg
3.1 Liều dùng
Khoảng liều khuyến cáo từ 150mg đến 600mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống.
Đau thần kinh: Khởi đầu 150mg mỗi ngày, chia 2 - 3 lần. Tùy đáp ứng, có thể tăng lên 300mg/ngày sau 3 - 7 ngày. Liều tối đa là 600mg/ngày sau thêm 7 ngày điều trị.
Động kinh: Khởi đầu 150mg mỗi ngày, chia 2 - 3 lần. Tùy đáp ứng, có thể tăng lên 300mg/ngày sau 1 tuần. Liều tối đa là 600mg/ngày sau thêm 1 tuần tiếp theo.
Rối loạn lo âu lan tỏa: Khởi đầu 150mg mỗi ngày, chia 2 - 3 lần. Có thể tăng lên 300mg/ngày sau 1 tuần. Sau đó có thể tăng lên 450mg/ngày và đạt tối đa 600mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian 1 tuần. Thường xuyên đánh giá lại nhu cầu điều trị.
Ngừng sử dụng: Cần giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần trước khi dừng hẳn.
Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr):
Clcr >= 60 mL/phút: Khởi đầu 150mg/ngày, tối đa 600mg/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày.
Clcr từ 30 đến dưới 60 mL/phút: Khởi đầu 75mg/ngày, tối đa 300mg/ngày, chia 2 - 3 lần/ngày.
Clcr từ 15 đến dưới 30 mL/phút: Khởi đầu 25 - 50mg/ngày, tối đa 150mg/ngày, uống 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày.
Clcr < 15 mL/phút: Khởi đầu 25mg/ngày, tối đa 75mg/ngày, uống 1 lần/ngày.
Thẩm tách máu: Bổ sung một liều đơn 25 - 100mg ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách máu.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi.
Người cao tuổi: Cần giảm liều nếu có suy giảm chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống trọn viên thuốc với nước. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi dùng.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Elogabalin 50mg điều trị đau dây thần kinh
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu. Thường gặp mất điều hòa, run, rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ, dị cảm. Ít gặp ngất, mất ý thức, rung giật cơ, rối loạn nhận thức. Hiếm gặp co giật.
Rối loạn tâm thần: Thường gặp sảng khoái, lú lẫn, mất phương hướng, mất ngủ, cáu gắt. Ít gặp ảo giác, cơn hoảng loạn, trầm cảm, bồn chồn.
Rối loạn mắt: Thường gặp nhìn mờ, nhìn đôi. Ít gặp giảm thị lực, đau mắt, khô mắt. Hiếm gặp mất thị lực, viêm giác mạc.
Rối loạn tai và mê đạo: Thường gặp hoa mắt. Ít gặp tăng thính lực.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp khô miệng, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi. Ít gặp trào ngược dạ dày thực quản. Hiếm gặp viêm tụy, cổ trướng, sưng lưỡi.
Rối loạn tim và mạch: Ít gặp nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, suy tim sung huyết, hạ hoặc tăng huyết áp. Hiếm gặp kéo dài khoảng QT.
Rối loạn hô hấp: Thường gặp viêm mũi họng. Ít gặp khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi. Hiếm gặp phù phổi, co thắt cổ họng.
Rối loạn cơ xương khớp: Thường gặp chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi. Ít gặp co giật cơ, sưng khớp. Hiếm gặp tiêu cơ vân.
Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp tiểu không tự chủ, khó tiểu. Hiếm gặp suy thận, thiểu niệu, bí tiểu.
Rối loạn hệ miễn dịch và da: Ít gặp quá mẫn, phát ban, ngứa, mày đay. Hiếm gặp phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.
Chuyển hóa và toàn thân: Thường gặp tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, phù ngoại vi, mệt mỏi, dáng đi bất thường.
6 Tương tác
Ethanol và Lorazepam: Pregabalin làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam lên thần kinh.
Thuốc giảm đau Opioid: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ suy hô hấp, hôn mê, tử vong và tăng nguy cơ táo bón nặng, tắc ruột.
Oxycodon: Pregabalin làm tăng suy giảm chức năng nhận thức và vận động do oxycodon.
Thuốc chống động kinh khác (phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin): Không ghi nhận tương tác dược động học lâm sàng.
Thuốc tránh thai đường uống (norethisteron, ethinyl oestradiol): Không làm thay đổi dược động học của thuốc tránh thai.
Thuốc hạ đường huyết dạng uống, Insulin, thuốc lợi tiểu, Phenobarbital, tiagabin, topiramat: Không ảnh hưởng đáng kể đến độ thanh thải pregabalin.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phù mạch: Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng phù mạch ở mặt, quanh miệng hoặc phù đường hô hấp trên.
Chóng mặt và buồn ngủ: Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, làm tăng nguy cơ té ngã ở người già. Cần thận trọng đến khi quen thuốc.
Thị giác: Có thể gặp nhìn mờ hoặc giảm thị lực thoáng qua. Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng kéo dài.
Triệu chứng cai thuốc: Tránh ngừng thuốc đột ngột. Cần giảm liều dần dần tối thiểu 1 tuần để phòng ngừa mất ngủ, đau đầu, lo âu, co giật tái phát.
Ý định tự tử: Cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trầm cảm, suy nghĩ tự tử hoặc biến đổi hành vi bất thường.
Bệnh nhân đái tháo đường: Cần theo dõi cân nặng và điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết nếu bị tăng cân khi dùng pregabalin.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc: Thận trọng ở người có tiền sử nghiện chất. Theo dõi sát dấu hiệu thèm thuốc hoặc tự ý tăng liều.
Suy tim sung huyết: Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi có sẵn bệnh lý tim mạch.
Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho người thiếu men lactase hoặc không dung nạp galactose. Nang 300mg chứa carmoisine (E122) có thể gây dị ứng. Hàm lượng natri dưới 23mg/viên, xem như không chứa natri.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị.
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ trên người. Không dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ cho thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Pregabalin bài xuất vào sữa mẹ. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ngủ gà, trạng thái lú lẫn, kích động, bồn chồn, co giật. Hiếm gặp hôn mê.
Xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường. Có thể tiến hành thẩm tách máu để loại bỏ thuốc nếu cần thiết.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh ẩm. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Naptalin 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Prebanel 75mg của One Pharma Industrial Pharmaceutical Company S.A. chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh nguồn gốc ngoại biên hoặc trung ương, hỗ trợ kiểm soát các cơn co giật cục bộ và cải thiện hiệu quả các triệu chứng của hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở người trưởng thành.
Sản phẩm Naptalin 300mg do Công ty TNHH Medochemie sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân đau dây thần kinh do biến chứng đái tháo đường, đau sau đợt zona cấp tính hoặc cần một liệu pháp phối hợp chống co giật hiệu quả và dung nạp tốt theo chỉ định y khoa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pregabalin là chất tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA), thuộc nhóm thuốc chống động kinh.
Hiệu quả giảm đau của pregabalin được chứng minh trên các bệnh nhân đau thần kinh do đái tháo đường, đau thần kinh sau zona và chấn thương cột sống. Thuốc giúp cải thiện điểm đau rõ rệt từ tuần điều trị đầu tiên và duy trì suốt liệu trình. Tỷ lệ bệnh nhân giảm ít nhất 50% điểm đau cao hơn đáng kể so với giả dược ở cả thử nghiệm đau trung ương và ngoại biên.
Trong điều trị động kinh, pregabalin dùng phối hợp giúp giảm tần suất các cơn co giật cục bộ từ tuần đầu tiên. Khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân mới mắc, pregabalin cho thấy độ an toàn tương tự lamotrigin.
Ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa, pregabalin làm giảm nhanh các triệu chứng theo thang đánh giá HAM-A ngay từ tuần thứ nhất. Thuốc duy trì hiệu quả ngăn ngừa tái phát trong các nghiên cứu lâm sàng kéo dài.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pregabalin hấp thu nhanh khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ ở cả chế độ đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống đạt từ 90% trở lên và không phụ thuộc liều dùng. Trạng thái ổn định đạt được sau 24 - 48 giờ dùng liều lặp lại. Thức ăn làm giảm Cmax khoảng 25 - 30% và kéo dài Tmax thêm 2,5 giờ nhưng không làm thay đổi tổng mức độ hấp thu trên lâm sàng.
9.2.2 Phân bố
Sau khi uống, Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin ở người khoảng 0,56 L/kg. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương. Trên thực nghiệm động vật, pregabalin qua được hàng rào máu não và nhau thai, đồng thời phân bố vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Pregabalin chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Khoảng 98% hoạt tính phóng xạ đào thải trong nước tiểu ở dạng pregabalin nguyên vẹn. Dẫn xuất N-methylat là chất chuyển hóa chính, chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng trong nước tiểu. Thuốc không chuyển hóa đổi dạng đồng phân.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ khỏi vòng tuần hoàn chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Bệnh nhân thẩm tách máu có thể loại bỏ khoảng 50% lượng thuốc sau 4 giờ lọc máu.
10 Thuốc Naptalin 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Naptalin 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Naptalin 150mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Naptalin 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng cao trên 90%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Thuốc hầu như không chuyển hóa qua gan, giảm thiểu nguy cơ tương tác dược động học với các thuốc khác.
- Hiệu quả giảm đau và giảm lo âu xuất hiện nhanh ngay từ tuần đầu tiên điều trị.
13 Nhược điểm
- Tác dụng phụ buồn ngủ và chóng mặt rất thường gặp, làm tăng nguy cơ ngã ở người lớn tuổi.
- Bắt buộc phải giảm liều từ từ trước khi ngừng thuốc để tránh hội chứng cai thuốc và co giật hồi ứng.
- Cần tính toán và điều chỉnh liều phức tạp ở bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi.
Tổng 4 hình ảnh





