Nadyfil 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Nadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Số đăng ký | 893110232425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Tadalafil |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sana34 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Nadyfil 5mg chứa:
- Tadalafil 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nadyfil 5mg
Ở nam giới trưởng thành, Nadyfil 5mg được dùng để điều trị rối loạn cương dương và các biểu hiện của tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.
Đối với rối loạn cương dương, đáp ứng điều trị cần có kích thích tình dục. Thuốc không được chỉ định cho phụ nữ.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Glodafil 5 (Tadalafil) điều trị rối loạn cương dương ở nam giới

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nadyfil 5mg
3.1 Liều dùng
3.2 Điều trị rối loạn cương dương
| Chế độ sử dụng | Liều tadalafil |
| Theo nhu cầu | 10mg/lần trước hoạt động tình dục |
| Đáp ứng chưa đầy đủ với 10mg | Có thể dùng 20mg/lần, trước hoạt động tình dục ít nhất 30 phút |
| Tần suất tối đa | 1 lần/ngày |
| Nhu cầu sử dụng từ 2 lần/tuần trở lên | 5mg/lần/ngày vào giờ cố định, có thể giảm còn 2,5mg/lần/ngày theo khả năng dung nạp và đánh giá của bác sĩ |
Không khuyến cáo dùng liên tục hằng ngày với liều 10mg hoặc 20mg. Người áp dụng chế độ hằng ngày cần được đánh giá lại định kỳ.
3.3 Điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính
Dùng 5mg/lần/ngày vào cùng thời điểm, kể cả khi người bệnh đồng thời cần điều trị rối loạn cương dương.
Nếu không dung nạp 5mg, nên cân nhắc liệu pháp khác thay vì chuyển sang 2,5mg vì hiệu quả của mức liều này trong tăng sản tuyến tiền liệt lành tính chưa được chứng minh.
3.4 Điều chỉnh theo tình trạng người bệnh
- Người cao tuổi, người mắc đái tháo đường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận nặng dùng tối đa 10mg theo nhu cầu, không khuyến cáo chế độ 2,5mg hoặc 5mg/lần/ngày.
- Suy gan dùng liều khuyến cáo 10mg để điều trị rối loạn cương dương, chưa có dữ liệu với liều trên 10mg.
- Suy gan nặng hoặc dự kiến dùng hằng ngày ở người suy gan cần được bác sĩ đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi chỉ định.
3.5 Cách dùng
Thuốc Nadyfil 5mg được dùng bằng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nadyfil 5mg.
Đang điều trị bằng nitrat hữu cơ dưới bất kỳ dạng nào.
Mắc bệnh tim không cho phép thực hiện hoạt động tình dục.
Nhồi máu cơ tim trong 90 ngày gần đây.
Đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện khi quan hệ tình dục.
Suy tim từ độ II theo NYHA trở lên trong 6 tháng gần đây.
Loạn nhịp tim chưa kiểm soát, huyết áp dưới 90/50mmHg hoặc tăng huyết áp chưa kiểm soát.
Đột quỵ trong 6 tháng gần đây.
Mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do viêm mạch, gọi tắt là NAION, dù trước đó có dùng thuốc ức chế PDE5 hay không.
Đang dùng chất kích thích guanylat cyclase như riociguat, do nguy cơ hạ huyết áp khi phối hợp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cialis 5mg Điều trị triệu chứng rối loạn cương dương ở nam giới
5 Tác dụng phụ
Sau khi sử dụng thuốc Nadyfil 5mg, ngoài tác dụng chính thì người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
- Đau đầu.
- Nghẹt mũi.
- Quá mẫn.
- Đau lưng, đau cơ, đau chi.
- Đỏ bừng.
- Khó tiêu.
- Hạ hoặc tăng huyết áp.
- Đau bụng, nôn, buồn nôn, trào ngược dạ dày thực quản.
- Cương cứng kéo dài.
- Nhìn mờ, đau mắt.
- Đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi.
- Cương cứng kéo dài.
- Đột quỵ, bao gồm biến cố xuất huyết, ngất, thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau nửa đầu, động kinh, mất trí nhớ tạm thời.
- Mày đay, Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi….
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nadyfil 5mg.
6 Tương tác
Ketoconazol, ritonavir và các chất ức chế CYP3A4: Ketoconazol 200-400mg/ngày làm AUC tadalafil tăng 2-4 lần, Cmax tăng 15-22%. Ritonavir 200mg/lần, 2 lần/ngày làm AUC tăng 2 lần, không đổi Cmax. Saquinavir, Erythromycin, Clarithromycin, itraconazol và nước Bưởi chùm cũng có thể tăng nồng độ tadalafil và nguy cơ phản ứng bất lợi.
Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, carbamazepin: Có thể giảm nồng độ và hiệu quả tadalafil, riêng Rifampicin làm AUC giảm 88%.
Nitrat hữu cơ, riociguat: Chống chỉ định phối hợp do tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu bắt buộc dùng nitrat, phải cách liều tadalafil cuối ít nhất 48 giờ, có giám sát y tế và theo dõi huyết động.
Thuốc chẹn alpha: Doxazosin làm tăng rõ tác dụng hạ huyết áp, có thể gây ngất, không khuyến cáo phối hợp. Alfuzosin và tamsulosin chưa ghi nhận tác động tương tự nhưng vẫn cần thận trọng, nhất là ở người cao tuổi.
Các thuốc hạ huyết áp khác: Amlodipin, Enalapril, Metoprolol, thuốc lợi tiểu thiazid và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II có thể tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng tadalafil.
Thuốc ức chế 5-alpha reductase, thuốc điều trị đái tháo đường: Chưa có nghiên cứu tương tác chuyên biệt, cần thận trọng với nhóm ức chế 5-alpha reductase.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trước điều trị, cần xác định nguyên nhân bệnh, đánh giá tim mạch và loại trừ ung thư tuyến tiền liệt nếu điều trị tăng sản lành tính. Hiệu quả sau một số phẫu thuật vùng chậu chưa rõ.
Các biến cố tim mạch nghiêm trọng đã được báo cáo nhưng chưa xác định chắc chắn nguyên nhân. Người dùng thuốc hạ huyết áp hoặc chẹn alpha cần được theo dõi, cân nhắc điều chỉnh liều và tránh phối hợp doxazosin.
Ngừng thuốc, khám ngay nếu đột ngột giảm thị lực hoặc thính lực. Cương đau từ 4 giờ trở lên cần xử trí ngay, đặc biệt lưu ý người có biến dạng dương vật hoặc bệnh lý dễ gây cương đau kéo dài.
Không khuyến cáo dùng hằng ngày ở người suy thận nặng. Người suy gan hoặc đang dùng chất ức chế mạnh CYP3A4 cần được cân nhắc kỹ trước khi kê đơn.
Không phối hợp với thuốc ức chế PDE5 khác hoặc liệu pháp điều trị rối loạn cương dương khác vì chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.
Thuốc chứa lactose, không phù hợp với người có rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Đã ghi nhận giảm nồng độ tinh trùng ở một số nam giới, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người chưa chắc chắn.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Nadyfil 5mg không dành cho phụ nữ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Thực hiện các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn khi cần thiết.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Nadyfil 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Pycalis 5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Pymepharco, chứa Tadalafil 5 mg được dùng cho nam giới. Thuốc được chỉ định điều trị rối loạn cương dương, cải thiện dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
- Thuốc Drillmen 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần Traphaco, chứa Tadalafil 5 mg được dùng cho nam giới. Thuốc được chỉ định điều trị rối loạn cương dương, cải thiện dấu hiệu và triệu chứng của tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Tiết niệu, thuốc điều trị rối loạn cương dương.
Mã ATC: G04BE08.
Bằng cách ức chế chọn lọc và có hồi phục PDE5, tadalafil làm tăng cGMP tại thể hang khi có kích thích tình dục giải phóng nitric oxide, giúp cơ trơn giãn và máu đi vào thể hang để tạo đáp ứng cương. Tác động tăng tưới máu, giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và bàng quang, cùng ảnh hưởng lên hoạt động thần kinh hướng tâm, có thể góp phần giảm triệu chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính. Hoạt lực trên PDE5 cao hơn khoảng 10.000 lần so với PDE1, PDE2, PDE4, trên 10.000 lần so với PDE3 và khoảng 700 lần so với PDE6.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Tadalafil đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ.
Thức ăn và thời điểm uống không ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 94%, không thay đổi khi suy giảm chức năng thận.
Thể tích phân bố trung bình khoảng 63L, dưới 0,0005% liều dùng được tìm thấy trong tinh dịch.
9.2.3 Chuyển hóa
Tadalafil chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 thành metylcatechol glucuronid, chất có hoạt lực trên PDE5 thấp hơn ít nhất 13.000 lần và không có hoạt tính ở nồng độ ghi nhận.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính qua phân khoảng 61% và nước tiểu khoảng 36%.
Độ thanh thải đường uống trung bình 2,5L/giờ, thời gian bán thải khoảng 17,5 giờ ở người khỏe mạnh.
10 Thuốc Nadyfil 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nadyfil 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nadyfil 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Nadyfil 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Nadyfil 5mg chứa tadalafil có tính chọn lọc cao với PDE5, hoạt lực trên enzyme này mạnh hơn PDE3 trên 10.000 lần và PDE6 khoảng 700 lần, có thể đáp ứng đồng thời nhu cầu điều trị rối loạn cương dương và triệu chứng tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.
- Đặc tính hấp thu không phụ thuộc thức ăn hay thời điểm sáng, tối, giúp linh hoạt bố trí giờ uống.
13 Nhược điểm
- Có thể gây cương đau kéo dài, dẫn đến tổn thương mô và bất lực vĩnh viễn nếu chậm xử trí.
- Có thể gây phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson hoặc viêm da tróc vảy, dù hiếm gặp.
Tổng 10 hình ảnh











