1 / 10
thuoc nadyfil 2 5mg 1 O5805

Nadyfil 2,5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm 2/9
Số đăng ký893110232225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtTadalafil
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsana32
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Nadyfil 2,5mg chứa:

  • Tadalafil 2,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nadyfil 2,5mg

Thuốc Nadyfil 2,5mg được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc giúp tạo đáp ứng cương khi có kích thích tình dục.

Hàm lượng 2,5mg là lựa chọn giảm liều trong chế độ tadalafil dùng hằng ngày, tùy khả năng dung nạp và đánh giá của bác sĩ.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc pms-Tadalafil 5 mg - Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nadyfil 2,5mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nadyfil 2,5mg

3.1 Liều dùng

Chế độ dùng hằng ngày

Người cần tadalafil thường xuyên, ít nhất 2 lần/tuần, có thể được chỉ định 5mg/lần, 1 lần/ngày.

Bác sĩ có thể giảm xuống 2,5mg/lần, 1 lần/ngày tùy khả năng dung nạp và lựa chọn của người bệnh.

Với liều 2,5mg, dùng 1 viên/lần, 1 lần/ngày vào cùng thời điểm.

Cần đánh giá định kỳ để xác định có tiếp tục chế độ này hay không.

Chế độ dùng theo nhu cầu : Nên dùng viên 10mg, 20mg.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

  • Người cao tuổi, người đái tháo đường hoặc suy thận nhẹ đến trung bình không cần điều chỉnh liều.
  • Suy thận nặng không khuyến cáo dùng tadalafil 2,5mg hoặc 5mg hằng ngày, liều theo nhu cầu tối đa 10mg/lần.
  • Suy gan chưa được đánh giá với chế độ dùng hằng ngày, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi kê đơn, đặc biệt khi suy gan nặng.

Tadalafil 2,5mg chưa có hiệu quả được chứng minh trong điều trị tăng sản tuyến tiền liệt lành tính.

3.2 Cách dùng

Thuốc Nadyfil 2,5mg được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với tadalafil hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đang dùng nitrat hữu cơ hoặc thuốc kích thích guanylat cyclase như riociguat.

Mắc bệnh tim khiến hoạt động tình dục không phù hợp.

Nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày.

Đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện khi quan hệ tình dục.

Suy tim độ II trở lên theo NYHA trong 6 tháng gần đây.

Loạn nhịp tim chưa kiểm soát, huyết áp dưới 90/50mmHg hoặc tăng huyết áp chưa kiểm soát.

Đột quỵ trong vòng 6 tháng.

Từng mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch, bất kể có liên quan đến thuốc ức chế PDE5 hay không.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Tadilas 10mg film-coated tablets - Điều trị rối loạn cương dương

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10

Thần kinh: Đau đầu.

Tiêu hóa: Khó tiêu.

Cơ xương: Đau lưng, đau cơ, đau chi.

Mạch máu: Đỏ bừng.

Hô hấp: Nghẹt mũi.

5.2 Ít gặp, từ 1/1.000 đến dưới 1/100

Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

Thần kinh: Chóng mặt.

Mạch máu: Hạ hoặc tăng huyết áp.

Hô hấp: khó thở, chảy máu cam.

Mắt: Nhìn mờ, đau mắt.

Tai: ù tai.

Da: Phát ban.

Tiết niệu: Tiểu ra máu.

Sinh sản: Cương kéo dài.

Tim: Tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản.

Toàn thân: Đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi.

5.3 Hiếm gặp, từ 1/10.000 đến dưới 1/1.000

Miễn dịch: Phù mạch.

Da: mày đay, Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.

Sinh sản: Cương đau kéo dài, xuất huyết dương vật, có máu trong tinh dịch.

Toàn thân: Phù mặt, ngừng tim đột ngột.

Mắt: Suy giảm thị lực, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch, tắc mạch võng mạc.

Tai: Mất thính lực đột ngột.

Thần kinh: Đột quỵ, kể cả biến cố xuất huyết, ngất, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau nửa đầu, động kinh, mất trí nhớ tạm thời.

Tim: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nadyfil 2,5mg.

6 Tương tác

Ketoconazol, ritonavir: Làm tăng phơi nhiễm tadalafil, ketoconazol còn làm tăng nồng độ đỉnh.

Saquinavir, Erythromycin, Clarithromycin, itraconazol, nước Bưởi chùm: Có thể tăng nồng độ tadalafil và nguy cơ phản ứng bất lợi.

Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, carbamazepin: Giảm phơi nhiễm hoặc nồng độ tadalafil, có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

Nitrat: Tác dụng hạ huyết áp tăng khi phối hợp, chống chỉ định dùng chung. Nếu bắt buộc dùng nitrat, phải cách liều tadalafil cuối ít nhất 48 giờ và có giám sát y tế chặt chẽ.

Riociguat: Chống chỉ định phối hợp vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Doxazosin: Có thể gây hạ huyết áp đáng kể và ngất, không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc chẹn alpha khác, Amlodipin, Enalapril, Metoprolol, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Cần lưu ý nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi dùng thuốc chẹn alpha.

Thuốc ức chế 5-alpha reductase: Thận trọng khi dùng chung vì chưa có nghiên cứu tương tác chính thức.

Theophyllin: Không ghi nhận tương tác dược động học, nhưng nhịp tim có thể tăng nhẹ khoảng 3,5 nhịp/phút.

Ethinylestradiol, terbutalin: Tadalafil tăng Sinh khả dụng đường uống của Ethinylestradiol, tác động tương tự có thể xảy ra với terbutalin nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa rõ.

Rượu: Một số người gặp chóng mặt hoặc hạ huyết áp tư thế khi dùng cùng tadalafil.

Warfarin, aspirin: Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến phơi nhiễm warfarin, thời gian prothrombin do warfarin hoặc thời gian chảy máu do Aspirin.

Thuốc chuyển hóa qua CYP450: Tadalafil không gây ức chế hoặc cảm ứng đáng kể các đồng dạng CYP450 được khảo sát.

Thuốc trị đái tháo đường, chất ức chế vận chuyển như P-glycoprotein: Chưa có nghiên cứu tương tác riêng với thuốc trị đái tháo đường, vai trò của chất vận chuyển trong tương tác tadalafil chưa được xác định.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Khám và đánh giá nguyên nhân rối loạn cương, tiền sử bệnh cùng tình trạng tim mạch trước khi dùng thuốc. Hiệu quả sau một số phẫu thuật vùng chậu chưa được xác định. Các biến cố tim mạch nghiêm trọng đã được báo cáo, nhưng chưa làm rõ mối liên hệ trực tiếp với tadalafil.

Khi bắt đầu chế độ dùng hằng ngày, bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc hạ huyết áp đang sử dụng. Không khuyến cáo phối hợp Doxazosin hoặc các thuốc điều trị rối loạn cương khác, thận trọng với chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Không khuyến cáo dùng hằng ngày ở người suy thận nặng. Người suy gan cần được cân nhắc lợi ích và nguy cơ, nhất là suy gan nặng.

Ngừng thuốc và khám ngay nếu giảm thị lực hoặc thính lực đột ngột. Cương đau kéo dài ≥4 giờ cần được trợ giúp y tế khẩn cấp để tránh tổn thương mô và mất khả năng cương vĩnh viễn.

Thận trọng khi có biến dạng dương vật, thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu. Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người mắc các rối loạn di truyền được nêu trong hướng dẫn về dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc hấp thu glucose-galactose.

Một số nam giới có ghi nhận giảm nồng độ tinh trùng, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở người chưa chắc chắn. Cần nhận biết phản ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Nadyfil 2,5mg không được chỉ định cho phụ nữ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Các nghiên cứu dùng liều đơn đến 500mg hoặc liều lặp lại đến 100mg/ngày ghi nhận tác dụng bất lợi tương tự liều thấp hơn. 

Khi quá liều, áp dụng biện pháp điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn theo tình trạng người bệnh. 

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Nadyfil 2,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc pms-Tadalafil 2,5 mg được chỉ định điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành với hoạt chất Tadalafil 2,5mg. Thuốc được sản xuất bởi Pharmascience Inc.
  • Thuốc Tadalafil STELLA 2.5 mg được chỉ định điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành với hoạt chất Tadalafil 2,5mg. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Tiết niệu, thuốc điều trị rối loạn cương dương.

Mã ATC: G04BE08.

Đáp ứng cương khi dùng tadalafil hình thành nhờ sự gia tăng cGMP trong thể hang, giúp cơ trơn giãn và máu đi vào nhiều hơn. Hoạt chất duy trì quá trình này bằng cách ức chế chọn lọc, có hồi phục PDE5, enzym phân hủy cGMP. Cơ chế chỉ phát huy khi kích thích tình dục làm giải phóng nitric oxid, vì vậy thuốc không tạo hiệu quả điều trị rối loạn cương nếu thiếu kích thích.

Đặc tính nổi bật của tadalafil là mức độ tác động ưu tiên lên PDE5 so với các phosphodiesterase khác. Hiệu lực đối với PDE5 cao khoảng 10.000 lần so với PDE1, PDE2, PDE4, hơn 10.000 lần so với PDE3 và khoảng 700 lần so với PDE6. Trong đó, PDE3 tham gia điều hòa co bóp tim, còn PDE6 đảm nhiệm dẫn truyền tín hiệu ánh sáng tại võng mạc.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Tadalafil được hấp thu dễ dàng qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau trung bình khoảng 2 giờ. 

Thức ăn và thời điểm uống buổi sáng hay buổi tối không làm thay đổi tốc độ, mức độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố trung bình khoảng 63 lít, cho thấy tadalafil phân bố vào các mô. 

Ở nồng độ điều trị, khoảng 94% hoạt chất liên kết với protein huyết tương, tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng thận. 

Lượng tadalafil xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh dưới 0,0005% liều dùng.

9.2.3 Chuyển hóa

Tadalafil chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP3A4. Chất chuyển hóa chính là metylcatechol glucuronid, có tác động lên PDE5 yếu hơn tadalafil ít nhất 13.000 lần và không có hoạt tính ở nồng độ ghi nhận được.

9.2.4 Thải trừ

Tadalafil được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính, khoảng 61% liều dùng qua phân và 36% qua nước tiểu. 

Ở người khỏe mạnh, Độ thanh thải đường uống trung bình khoảng 2,5 lít/giờ, thời gian bán thải trung bình khoảng 17,5 giờ.

10 Thuốc Nadyfil 2,5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Nadyfil 2,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Nadyfil 2,5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Nadyfil 2,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Nadyfil 2,5mg có hàm lượng thấp, phù hợp để bác sĩ giảm liều trong chế độ dùng hằng ngày theo khả năng dung nạp.
  • Tadalafil không gây ức chế hoặc cảm ứng đáng kể các enzym CYP450 được khảo sát, hạn chế tương tác qua cơ chế này. 

13 Nhược điểm

  • Ghi nhận hiếm gặp phản ứng nghiêm trọng như phù mạch, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson và viêm da tróc vảy…

Tổng 10 hình ảnh

thuoc nadyfil 2 5mg 1 O5805
thuoc nadyfil 2 5mg 1 O5805
thuoc nadyfil 2 5mg 2 V8041
thuoc nadyfil 2 5mg 2 V8041
thuoc nadyfil 2 5mg 3 S7467
thuoc nadyfil 2 5mg 3 S7467
thuoc nadyfil 2 5mg 4 L4828
thuoc nadyfil 2 5mg 4 L4828
thuoc nadyfil 2 5mg 5 I3346
thuoc nadyfil 2 5mg 5 I3346
thuoc nadyfil 2 5mg 6 B0225
thuoc nadyfil 2 5mg 6 B0225
thuoc nadyfil 2 5mg 7 G2366
thuoc nadyfil 2 5mg 7 G2366
thuoc nadyfil 2 5mg 8 C1783
thuoc nadyfil 2 5mg 8 C1783
thuoc nadyfil 2 5mg 9 V8311
thuoc nadyfil 2 5mg 9 V8311
thuoc nadyfil 2 5mg 10 A0804
thuoc nadyfil 2 5mg 10 A0804

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có làm tăng ham muốn không?

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc không trực tiếp tạo ham muốn, vẫn cần kích thích tình dục để có tác dụng hỗ trợ cương.

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nadyfil 2,5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nadyfil 2,5mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dùng theo đơn, mình thấy khả năng cương có cải thiện

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789