1 / 7
nabiscab extra suspension 1 L4322

Nabiscab extra suspension

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 367 Còn hàng
Thương hiệuHDPHARMA, Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương
Số đăng ký893100477525
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 x 5ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtSimethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmnab005
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi 5ml bao gồm:

  • Dried aluminium hydroxide gel (tương đương aluminium hydroxide 175mg) 228,7mg
  • Magnesium hydroxide 200mg
  • Simethicone 25mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nabiscab extra suspension

Thuốc Nabiscab extra suspension sử dụng trong cải thiện các biểu hiện do tăng acid dịch vị bao gồm khó tiêu, ợ nóng và cảm giác đầy hơi. [1]

Thuốc Nabiscab extra suspension giảm triệu chứng khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng
Thuốc Nabiscab extra suspension giảm triệu chứng khó tiêu, ợ hơi, ợ nóng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nabiscab extra suspension

3.1 Liều dùng

  • Người lớn: 5–10ml một lần, dùng 3–4 lần mỗi ngày. 
  • Trẻ em: Dùng liều tính theo tỷ lệ tương ứng với liều người lớn.
  • Trẻ dưới 5 tuổi: Tối đa 5 ml một lần, 3 lần mỗi ngày.
  • Người cao tuổi: Áp dụng liều tương tự người trưởng thành.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống sau ăn 20 phút đến 1 giờ và trước khi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Nabiscab extra suspension Magnesium hydroxide trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Bệnh nhân suy kiệt nặng, suy thận hoặc đang giảm phosphat máu không nên dùng thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Hỗn dịch uống Hull giúp làm dịu các triệu chứng tăng acid dạ dày.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Nabiscab extra suspension có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

5.1 Miễn dịch

Chưa rõ tần suất : Phản ứng quá mẫn gồm ngứa, mày đay, phù mạch, phản vệ.

5.2 Tiêu hóa

Ít gặp : Tiêu chảy, táo bón.

Chưa rõ tần suất : Đau bụng.

5.3 Tổn thương và biến chứng liên quan điều trị

Chưa rõ tần suất : Tăng nồng độ nhôm trong máu.

5.4 Chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm gặp : Tăng magnesi huyết, ghi nhận chủ yếu khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận.

Chưa rõ tần suất : Giảm phosphat máu, dùng liều cao, kéo dài hoặc ở người ăn ít phospho có thể gây tăng calci niệu, tăng hủy xương và loãng xương.

6 Tương tác

Không nên dùng Nabiscab Extra Suspension cùng thời điểm với thuốc khác vì có thể làm giảm hấp thu nếu uống trong vòng 1 giờ.

Dùng cùng tetracyclin, fluoroquinolon, kháng sinh nhóm cyclin, Digoxin, levothyroxin, bisphosphonat, muối Sắt, Isoniazid, ketoconazol, chlorpromazin, glucocorticoid, thuốc chẹn beta như Atenolol hoặc Metoprolol, thuốc kháng histamin H2, Rifampicin, thuốc kháng virus chứa Tenofovir hoặc Bictegravir có thể làm giảm hấp thu các thuốc này do tạo phức với nhôm hoặc magnesi trong đường tiêu hóa.

Thận trọng khi dùng cùng Dolutegravir, raltegravir, bictegravir do nguy cơ giảm nồng độ thuốc kháng virus trong máu.

Dùng cùng levothyroxin có thể làm chậm hoặc giảm hấp thu hormon giáp do khả năng gắn kết với simethicone và muối nhôm.

Thận trọng khi dùng cùng polystyren sulphonat do nguy cơ giảm hiệu quả gắn Kali của resin, tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận và nguy cơ tắc ruột.

Dùng cùng quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin huyết thanh, dẫn đến nguy cơ quá liều.

Dùng cùng các chế phẩm chứa citrat có thể làm tăng hấp thu nhôm, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Magnesi hydroxyd có thể làm kiềm hóa nước tiểu, từ đó tăng thải trừ salicylat.

Nên uống cách các thuốc khác ít nhất 2 giờ để hạn chế tương tác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nhôm Hydroxyd có thể gây táo bón, trong khi magnesi hydroxyd liều cao có thể làm giảm nhu động ruột. Thuốc có thể làm nặng thêm tình trạng tắc ruột hoặc liệt ruột ở bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi do nguy cơ tích lũy ion kim loại.

Nhôm hydroxyd hấp thu rất ít qua Đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường nên hiếm khi gây tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, dùng kéo dài hoặc quá liều, đặc biệt ở người ăn ít phosphat, có thể gây giảm phosphat máu do tạo phức nhôm phosphat, từ đó làm tăng hủy xương, tăng calci niệu và nguy cơ loãng xương. Bệnh nhân có nguy cơ thiếu phosphat cần được theo dõi khi sử dụng dài ngày.

Bệnh nhân suy thận có thể tích lũy nhôm và magnesi trong huyết tương. Dùng liều cao kéo dài có thể gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ hoặc làm nặng thêm loãng xương ở người đang lọc máu.

Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang chạy thận nhân tạo cần thận trọng do nhôm có thể làm bệnh nặng hơn. Tránh dùng thuốc kháng acid kéo dài ở người suy thận.

Ở trẻ em, magnesi hydroxyd có thể làm tăng magnesi huyết, đặc biệt khi trẻ bị mất nước hoặc suy thận.

Thuốc chứa dưới 23mg natri mỗi gói nên được xem là không đáng kể về hàm lượng natri.

Thuốc chứa Sorbitol, có thể ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc khác khi dùng đồng thời và cần lưu ý ở người không dung nạp Fructose.

Thuốc có chứa methyl paraben và propyl paraben, có thể gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai : Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ về độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai. Các tài liệu dược lý ghi nhận nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa, tuy nhiên vẫn nên cân nhắc thận trọng. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với mẹ và thai nhi.

Phụ nữ cho con bú : Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd được hấp thu với lượng rất thấp nên chỉ bài tiết qua sữa mẹ ở mức không đáng kể khi dùng đúng liều khuyến cáo. Simethicone không hấp thu qua đường tiêu hóa. Các nghiên cứu dược động học cho thấy nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ là rất thấp do nồng độ thuốc trong tuần hoàn của mẹ không đáng kể.

7.3 Xử trí khi quá liều

Đa số trường hợp không gây biểu hiện nghiêm trọng.

Quá liều cấp do phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd có thể gây tiêu chảy, đau bụng, nôn. Liều cao làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc liệt ruột, đặc biệt ở người suy thận hoặc cao tuổi.

Nhôm và magnesi được đào thải chủ yếu qua thận. Trong trường hợp ngộ độc cấp, có thể truyền tĩnh mạch calci gluconat, bù dịch và sử dụng thuốc lợi tiểu để tăng thải trừ. Nếu chức năng thận suy giảm, cần cân nhắc thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Nabiscab extra suspension đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Vilanta hỗn dịch uống được sử dụng nhằm điều trị triệu chứng và phòng ngừa trong trường hợp tăng tiết acid dạ dày gây ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, khó tiêu. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.

Viên nén nhai Kamingast-S được sử dụng để điều trị triệu chứng đau dạ dày do tăng tiết acid như ợ nóng, đầy hơi, sình bụng, đau thượng vị và viêm loét dạ dày - tá tràng. Thuốc dùng cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd là các chất kháng acid có cơ chế trung hòa acid hydrochloric trong dạ dày, làm tăng pH dịch vị và giảm hoạt tính của pepsin. Theo các nghiên cứu dược lý công bố trên tạp chí tiêu hóa và điều trị học, magnesi hydroxyd khởi phát tác dụng nhanh nhưng thời gian duy trì ngắn, trong khi nhôm hydroxyd tác dụng chậm hơn nhưng kéo dài hơn.

Sự phối hợp hai hoạt chất này tạo hiệu quả trung hòa acid nhanh và duy trì lâu hơn so với khi dùng đơn lẻ. Nhôm hydroxyd có tính làm se niêm mạc và dễ gây táo bón, trong khi magnesi hydroxyd có thể gây nhuận tràng nhẹ. Hai tác động đối nghịch này giúp cân bằng tác dụng trên nhu động ruột.

Simethicone là chất chống tạo bọt, làm giảm sức căng bề mặt của các bóng khí trong ống tiêu hóa, giúp khí dễ dàng được đào thải, từ đó giảm cảm giác đầy hơi và chướng bụng.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa ở người có chức năng thận bình thường. Simethicone không được hấp thu.

Phân bố: Lượng nhôm và magnesi được hấp thu với tỷ lệ nhỏ sẽ phân bố trong huyết tương và được kiểm soát chặt chẽ nhờ cơ chế điều hòa của thận.

Chuyển hóa: Các muối nhôm và magnesi không trải qua chuyển hóa đáng kể trong cơ thể. Simethicone không bị chuyển hóa.

Thải trừ: Phần lớn thuốc được đào thải qua phân dưới dạng không đổi. Lượng nhỏ ion nhôm và magnesi hấp thu được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Ở bệnh nhân suy thận, nguy cơ tích lũy có thể tăng lên.

10 Thuốc Nabiscab extra suspension giá bao nhiêu?

Thuốc Nabiscab extra suspension hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Nabiscab extra suspension mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hai muối kháng acid có tác dụng đối nghịch trên nhu động ruột nên hạn chế phần nào tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy khi dùng đơn lẻ.
  • Hấp thu toàn thân rất thấp ở người có chức năng thận bình thường nên nguy cơ tác dụng toàn thân thấp khi dùng đúng liều.
  • Dạng hỗn dịch uống sẵn, dễ sử dụng, phù hợp nhiều đối tượng.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy, đặc biệt khi dùng liều cao.
  • Nguy cơ tăng nhôm huyết hoặc magnesi huyết ở bệnh nhân suy thận nếu sử dụng kéo dài.
  • Có thể làm giảm hấp thu nhiều thuốc khác nếu dùng cùng thời điểm.

Tổng 7 hình ảnh

nabiscab extra suspension 1 L4322
nabiscab extra suspension 1 L4322
nabiscab extra suspension 2 J4345
nabiscab extra suspension 2 J4345
nabiscab extra suspension 3 C1605
nabiscab extra suspension 3 C1605
nabiscab extra suspension 4 B0628
nabiscab extra suspension 4 B0628
nabiscab extra suspension 5 H3355
nabiscab extra suspension 5 H3355
nabiscab extra suspension 6 O5002
nabiscab extra suspension 6 O5002
nabiscab extra suspension 7 V8638
nabiscab extra suspension 7 V8638

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống thuốc vào lúc nào

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được khuyến cáo uống sau ăn 20 phút đến 1 giờ và trước khi ngủ hoặc khi xuất hiện triệu chứng nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nabiscab extra suspension 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nabiscab extra suspension
    LN
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chất lượng, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789