Myodrops 0,01%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | CPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội |
| Số đăng ký | 893110009726 |
| Dạng bào chế | Dung dịch nhỏ mắt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 ống x 0,5ml |
| Hoạt chất | Glycerol (Glycerin), Citric Acid, Atropin sulfat |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1663 |
| Chuyên mục | Thuốc Nhỏ Mắt |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Atropin sulfat: 0,01% (w/v)
Thành phần tá dược: Glycerin, tri-natri citrat dihydrat, acid citric monohydrat, nước tinh khiết vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Myodrops 0,01%
2.1 Tác dụng
Myodrops 0,01% thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic, có tác dụng ức chế tiến triển cận thị thông qua gắn thụ thể muscarinic tại mắt.

2.2 Chỉ định
Điều trị làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em từ 4 đến 14 tuổi.
Có thể bắt đầu điều trị khi cận thị tiến triển >= -1,0 D mỗi năm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Qacolmyl 1mg/ml tiền mê, giảm tiết dịch
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Myodrops 0,01%
3.1 Liều dùng
Nhỏ một giọt vào mỗi bên mắt vào ban đêm.
Điều trị cần được giám sát bởi bác sĩ nhãn khoa nhi.
Lợi ích tối đa có thể không đạt được nếu dùng liên tục dưới 2 năm.
Thời gian điều trị tối đa trong nghiên cứu lâm sàng là 5 năm.
Rất ít dữ liệu hỗ trợ điều trị cho trẻ trên 14 tuổi. Không dùng cho trẻ dưới 4 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng nhỏ mắt.
Để giảm hấp thu toàn thân, ấn nhẹ vào ống lệ trong một phút sau khi nhỏ.[1]
4 Chống chỉ định
Tăng nhãn áp góc đóng hoặc nghi ngờ tăng nhãn áp góc đóng.
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc MyoAtro 025 hỗ trợ điều trị cận thị
5 Tác dụng phụ
Mắt: Mờ mắt, kích ứng tại chỗ, viêm kết mạc dạng nang, xung huyết mạch máu, phù nề, tiết dịch, viêm da tiếp xúc, viêm da chàm. Thường gặp sợ ánh sáng, giảm thị lực và dị ứng.
Toàn thân: Đỏ bừng và khô da, mạch nhanh và không đều, sốt, chướng bụng ở trẻ sơ sinh, rối loạn tâm thần, mất phối hợp thần kinh cơ.
Phản ứng nặng: Hạ huyết áp kèm suy hô hấp tiến triển. Rối loạn nhịp tim (như rung nhĩ) ghi nhận khi dùng nồng độ >= 1%.
6 Tương tác
Thuốc kháng cholinergic khác: Tăng tác dụng kháng cholinergic toàn thân nếu atropin hấp thu đáng kể.
Thuốc chống tăng nhãn áp cholinergic tác dụng kéo dài (như echothiophat): Đối kháng tác dụng hạ nhãn áp, co đồng tử và chống hội tụ điều trị lác.
Thuốc chống nhược cơ, Kali citrat, bổ sung kali: Tăng nguy cơ độc tính do atropin làm chậm nhu động ruột.
Carbachol, physostigmin hoặc pilocarpin: Ảnh hưởng tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc này và đối kháng tác dụng giãn đồng tử của atropin.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương (thuốc chống nôn, phenothiazin, barbiturat): Nguy cơ uốn cong người (opisthotonos), co giật, hôn mê, triệu chứng ngoại tháp.
Tương kỵ: Không trộn lẫn với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh giác mạc hình chóp: Atropin có thể gây giãn đồng tử cố định.
Dính mống mắt: Tăng nguy cơ dính mống mắt vào thủy tinh thể.
Trẻ em có tiền sử phản ứng toàn thân nghiêm trọng: Không sử dụng.
Hội chứng Down, liệt cứng hoặc tổn thương não: Hết sức thận trọng do tăng nhạy cảm.
Cần khám mắt định kỳ: Theo dõi tiền phòng, áp lực nội nhãn (IOP), võng mạc và độ cận.
Chứng sợ ánh sáng: Khắc phục bằng cách đeo kính râm hoặc kính đổi màu.
Thị lực nhìn gần kém: Có thể khắc phục bằng kính đa tròng.
Nguy cơ hồi ứng cận thị: Tái phát cận thị có thể xảy ra sau khi ngừng dùng thuốc.
Người cao tuổi: Thuốc không chỉ định cho nhóm đối tượng này.
Lái xe và vận hành máy móc: Đánh giá cẩn thận nguy cơ giảm thị lực, nhất là khi bắt đầu dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu ở nữ giới. Thử nghiệm trên chuột đực liều cao (>= 62,5 mg/kg/ngày) gây giảm co bóp ống dẫn tinh nhưng không ảnh hưởng chất lượng tinh trùng.
Phụ nữ có thai: Phân loại thai kỳ loại A. Thuốc có thể hấp thu toàn thân nhưng chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể trên thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Lượng nhỏ thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Nguy cơ gây nhịp tim nhanh, sốt hoặc khô da ở trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có báo cáo quá liều với nồng độ 0,01%.
Dấu hiệu: Tương tự độc tính toàn thân đã cảnh báo.
Xử trí: Điều trị triệu chứng và nâng đỡ.
Thuốc giải độc toàn thân: Tiêm tĩnh mạch physostigmin 0,2 đến 1 mg (trẻ em dùng 0,2 mg) pha loãng. Tiêm trong tối thiểu 2 phút. Có thể lặp lại mỗi 5 phút (tối đa 2 mg ở trẻ em, 6 mg ở người lớn trong 30 phút).
Chống chỉ định physostigmin khi có phản ứng tăng huyết áp. Cần theo dõi điện tâm đồ. Luôn chuẩn bị sẵn 1 mg atropin để xử trí nếu physostigmin gây nhịp tim chậm hoặc co thắt phế quản.
Hỗ trợ khác: Thở oxy, hạ sốt bằng tắm nước mát, đặt thông tiểu nếu bí tiểu, giữ ẩm da cho trẻ nhỏ. Kiểm soát hưng phấn bằng Diazepam hoặc barbiturat ngắn hạn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
Sản phẩm chỉ sử dụng một lần.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Myodrops 0,01% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Myopia 0.025% của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ TRUNG THÀNH chứa thành phần Atropin sulfat được chỉ định để điều trị làm chậm tiến triển cận thị ở trẻ em trong độ tuổi phát triển khúc xạ.
Mytro-5 5ml do SciPrec Lifesciences sản xuất, chứa Atropin sulfat được sử dụng trong các trường hợp cần kiểm soát mức độ tăng độ cận thị hàng năm ở trẻ nhỏ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atropin là chất đối kháng thụ thể muscarinic không chọn lọc. Thuốc ức chế tác động của acetylcholin tại mắt, gây giãn cơ vòng mống mắt dẫn đến giãn đồng tử, đồng thời làm liệt cơ thể mi điều tiết của thủy tinh thể.
Cơ chế ngăn ngừa cận thị tiến triển chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Atropin gắn vào thụ thể muscarinic tại nguyên bào sợi củng mạc và võng mạc (chủ yếu M1, M3, M4). Quá trình này điều biến enzyme dẫn truyền tín hiệu MEK-ERK-MAPK, transglutaminase và giải phóng Dopamin, giúp củng cố củng mạc, hạn chế tăng chiều dài trục nhãn cầu.
Nhiều nghiên cứu lâm sàng như ATOM 2 và LAMP khẳng định hiệu quả của atropin 0,01% trong việc giảm tốc độ tiến triển độ cận và chiều dài trục nhãn cầu ở trẻ em so với giả dược, đồng thời ghi nhận ít tác dụng phụ và tỷ lệ bật độ thấp hơn sau ngừng thuốc so với các nồng độ cao.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Atropin hấp thu qua Đường tiêu hóa, niêm mạc, mắt và một phần qua da nguyên vẹn. Nhỏ mắt atropin 1% cho Sinh khả dụng tại mắt đạt trung bình khoảng 63,6 +- 28,6%.
9.2.2 Phân bố
Thuốc nhanh chóng phân bố vào máu và khắp các mô cơ thể, đồng thời vượt qua được hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Atropin được chuyển hóa không hoàn toàn tại gan.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải ghi nhận là 4 giờ.
10 Thuốc Myodrops 0,01% giá bao nhiêu?
Thuốc Myodrops 0,01% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Myodrops 0,01% mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Myodrops 0,01% để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Nồng độ 0,01% giúp kiểm soát tiến triển cận thị hiệu quả mà ít gây tác dụng phụ nhìn mờ hay sợ ánh sáng hơn các nồng độ cao.
- Tỷ lệ tái phát độ cận sau khi ngừng dùng thuốc thấp hơn đáng kể so với nồng độ 0,1% hoặc 0,5%.
- Thiết kế dạng ống đơn liều nhỏ gọn, dùng một lần giúp bảo đảm vô khuẩn và không chứa chất bảo quản độc hại cho giác mạc.
13 Nhược điểm
- Vẫn có thể gây chói mắt hoặc giảm thị lực nhìn gần ở một số ít trẻ, cần hỗ trợ thêm kính râm hoặc kính đa tròng.
- Thời gian điều trị kéo dài tối thiểu 2 năm và cần theo dõi định kỳ nghiêm ngặt bởi bác sĩ chuyên khoa nhãn nhi.
Tổng 5 hình ảnh






