Mulpax S-250 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Nhân Sinh |
| Số đăng ký | 893110157725 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 14 gói x 3 g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cefuroxim |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2195 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Mulpax S-250 mg bao gồm:
- Cefuroxim khan (ở dạng Cefuroxim axetil) hàm lượng 250mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mulpax S-250 mg
Mulpax S-250 mg có dùng được cho trẻ em không? Chỉ định Mulpax S-250 mg cho người bệnh từ 3 tháng tới 12 tuổi để chữa trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây nên:
- Viêm amidan/họng.
- Viêm tai giữa do nhiễm khuẩn cấp tính.
- Chốc lở.

==>> Đọc thêm: Thuốc Zaniat 250mg - Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mulpax S-250 mg
3.1 Liều dùng
Trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi:
| Bệnh | Cân nặng (kg) | Liều lượng | Thời gian dùng |
| Viêm họng/amidan | 25 | 1 gói/lần, ngày 2 lần | 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn cấp viêm xoang hàm trên | 17 | 1 gói/lần, ngày 2 lần | |
| 34 | 2 gói/lần, ngày 2 lần | ||
| Viêm tai giữa gây ra bởi nhiễm khuẩn cấp | 17 | 1 gói/lần, ngày 2 lần | |
| 34 | 2 gói/lần, ngày 2 lần | ||
| Chốc lở | 17 | 1 gói/lần, ngày 2 lần | |
| 34 | 2 gói/lần, ngày 2 lần |
Người suy thận: Thận trọng khi dùng Cefuroxim.
3.2 Cách dùng
Pha Mulpax S-250 mg với nước thành hỗn dịch, uống cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng Mulpax S-250 mg ở người bị dị ứng Cefuroxim, Cephalosporin khác hoặc tá dược trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Cefuroxim có thể gây ỉa chảy, hăm tã, ói mửa, tăng men gan, ho, đau khớp, tăng tiết nước bọt, đầy hơi, vị giác khó chịu, tăng bạch cầu ái toan, sưng khớp, nấm Candida, ho, viêm xoang,...
6 Tương tác
Phản ứng dương tính giả với Glucose ở nước tiểu có thể xuất hiện ở xét nghiệm khử đồng.
Dùng cùng Probenecid có thể gây giảm Sinh khả dụng Cefuroxim do giảm độ acid dạ dày.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần cảnh báo khi dùng Cefuroxim ở những người nhạy cảm với penicillin do nguy cơ nhạy cảm chéo giữa các kháng sinh ở nhóm betalactam.
Chữa trị bằng chất kháng khuẩn có thể khiến hệ vi khuẩn bình thường trong ruột bị thay đổi, từ đó khiến Clostridium difficile sinh sôi quá mức.
Độc tố của Clostridium difficile tạo ra là 1 trong những nguyên do chính gây viêm đại tràng liên quan tới kháng sinh. Sau khi xác định bị viêm đại tràng, nên bắt đầu biện pháp chữa trị phù hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Mulpax S-250 mg trong khi đang có bầu nếu rất cần.
Cân nhắc tạm ngưng cho trẻ bú khi người mẹ điều trị với Cefuroxim.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy bằng chứng Mulpax S-250 mg ảnh hưởng tới khả năng vận hành xe và máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng cephalosporin quá liều có thể làm kích ứng não và gây co giật. Có thể giảm nồng độ Cefuroxim ở huyết thanh bằng cách thẩm phân phúc mạc hoặc là chạy thận nhân tạo.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Mulpax S-250 mg ở nơi khô thoáng, không quá 30 độ C và cần tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500mg điều trị nhiễm khuẩn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Mulpax S-250 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Cefuroxim 250 Pharimexco của CTCP dược phẩm Cửu Long có công dụng chữa trị nhiễm khuẩn như viêm amidan, viêm phổi, bệnh lyme,... Mỗi viên thuốc có 250mg Cefuroxim.
Emixorat 250mg sản xuất bởi CTCP Trust Farma Quốc tế có thành phần Cefuroxim hàm lượng 250mg. Chỉ định trong chữa trị nhiễm khuẩn cho trẻ em và người lớn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefuroxim thuộc thế hệ 2 của nhóm kháng sinh cephalosporin. Khả năng diệt khuẩn của Cefuroxim axetil là do sự gắn kết của Cefuroxim với các protein đích thiết yếu, từ đó gây ức chế sự tổng hợp thành tế bào. Thuốc có khả năng chống lại nhiều mầm bệnh gây nhiễm khuẩn phổ biến, gồm cả những chủng sản sinh beta-lactamase. Cefuroxim ổn định trước tác động của beta-lactamase do vi khuẩn sinh ra, nhất là những enzym qua trung gian plasmid.[1]
9.2 Dược động học
Cefuroxim axetil được hấp thu qua tiêu hóa, được các esterase không đặc hiệu ở máu và niêm mạc ruột thủy phân nhanh thành Cefuroxim. Sau đó Cefuroxim phân bố khắp dịch ngoại bào.
Có khoảng 50% Cefuroxim gắn vào protein.
Bài tiết Cefuroxim ở dạng không đổi vào nước tiểu. Khoảng 50% liều được tái hấp thu ở nước tiểu trong vòng 12 tiếng.
10 Thuốc Mulpax S-250 mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Mulpax S-250 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Mulpax S-250 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Mulpax S-250 mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cefuroxim có thể dùng thay thế cho Spectinomycin trong chữa trị bệnh nhiễm trùng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae sinh beta-lactamase. Đặc biệt, thuốc thường được dung nạp tốt và dường như không gây độc thận khi dùng đơn độc ở liều thông thường.[2]
- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Cefuroxim là liệu pháp hiệu quả đối với bệnh nhiễm trùng sinh dục, mô mềm, tiết niệu và hô hấp.[3]
- Chế phẩm Mulpax S-250 mg ở dạng bột, có hương vị dễ chịu, thích hợp với trẻ em.
13 Nhược điểm
- Điều trị với Mulpax S-250 mg có thể gây mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Adekunle E. Omole và cộng sự (đăng ngày 11 tháng 1 năm 2024). Cefuroxime, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả R N Brogden và cộng sự (đăng tháng 4 năm 1979). Cefuroxime: a review of its antibacterial activity, pharmacological properties and therapeutic use, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 11 năm 2026.
- ^ Tác giả B Gold và cộng sự (đăng tháng 3 năm 1983). Cefuroxime: mechanisms of action, antimicrobial activity, pharmacokinetics, clinical applications, adverse reactions and therapeutic indications, Pubmed. Truy cập ngày 02 tháng 11 năm 2026.

