Morystale Cream 1mg/g
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Aprogen Pharmaceuticals, APROGEN BIOLOGICS INC. |
| Công ty đăng ký | Saint Corporation |
| Số đăng ký | 880100142423 |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp x 15g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Mometasone |
| Tá dược | Cetostearyl Alcohol , Isopropyl Myristate, Polysorbate 60 (Tween 60), Propylene Glycol, Benzyl Alcohol, Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Mã sản phẩm | ne1715 |
| Chuyên mục | Thuốc Da Liễu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần tuýp kem Morystale Cream 1mg/g bao gồm:
- Dược chất: 15mg Mometason furoat.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Morystale Cream sdk: 880100142423.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Morystale Cream 1mg/g
Morystale Cream 1mg/g là thuốc gì? Dùng Morystale Cream ở người bệnh từ 2 tuổi trở lên để chữa triệu chứng ngứa, viêm trong vảy nến, viêm da dị ứng.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Thazolxen trị viêm ngứa do vẩy nến, viêm da dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Morystale Cream 1mg/g
3.1 Liều dùng
Bôi lớp mỏng ở nơi tổn thương khoảng 1 lần/ngày, xoa nhẹ nhàng, cẩn thận cho đến khi hết thuốc. Một đơn vị đầu ngón tay có thể dùng cho diện tích gấp đôi kích thước bàn tay của người lớn.
Khi dùng cho các bé từ 2 tuổi đổ lên, hoặc ở mặt thì cần giới hạn ở liều lượng nhỏ nhất cho hiệu quả, thời gian dùng không quá 5 ngày.
Không khuyến cáo thuốc Morystale Cream ở những bé dưới 2 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng Morystale Cream bôi da.
4 Chống chỉ định
Không dùng Morystale Cream nếu quá mẫn Mometason furoat hay tá dược của thuốc.
Không dùng để chữa giang mai, thủy đậu, trứng cá đỏ trên mặt, teo da, ngứa ở bộ phận sinh dục, quanh hậu môn, hăm tã nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, ký sinh trùng, phản ứng hậu tiêm vắc xin, nhiễm khuẩn lao, teo da hay mụn trứng cá thông thường.
Không nên dùng Morystale ở khu vực da bị loét hoặc vết thương hở.
5 Tác dụng phụ
Rất hiếm khi gây nóng rát.
Không biết tần suất: Mụn đinh, viêm da tiếp xúc, đau tại chỗ bôi, rạn da, cảm giác châm chích, tầm nhìn mờ,...
Dùng corticosteroid ở trẻ em nhận thấy các bé bị nhạy cảm với hội chứng Cushing và tình trạng ức chế trục HPA hơn người lớn. Dùng lâu dài có nguy cơ ảnh hưởng đến việc phát triển, tăng trưởng của các bé.
6 Tương tác
Dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4 có thể ức chế sự chuyển hóa corticosteroid, dẫn tới tăng phơi nhiễm toàn thân. Mức độ tương tác tùy vào hiệu lực chất ức chế là liều corticosteroid.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ngưng dùng, chuyển sang liệu pháp khác nếu thấy biểu hiện mẫn cảm, kích ứng với Mometason furoat.
Dùng thuốc kháng khuẩn, kháng nấm phù hợp khi có nhiễm trùng phát triển. Ngưng corticoid khi đáp ứng chữa trị không xuất hiện kịp thời, cần ngừng cho tới lúc đã kiểm soát nhiễm trùng đầy đủ.
Hấp thu toàn thân corticosteroid tại chỗ nguy cơ gây ức chế trục HPA. Cần đánh giá định kỳ về vấn đề này nếu bôi ở khu vực da lớn hoặc có bít tắc.
Bất cứ phản ứng phụ khi dùng corticosteroid toàn thân đều có nguy cơ xảy ra khi sử dụng corticosteroid tại chỗ, nhất là với trẻ nhỏ, bé sơ sinh.
Khi dùng liều tương đương, các bé dễ gặp phản ứng phụ toàn thân hơn là người lớn.
Tránh dùng liên tục kéo dài ở mọi người bệnh, bất kể tuổi tác.
Sử dụng steroid tại chỗ có thể gây ra rủi ro ở người mắc vảy nến, do đó cần giám sát cẩn thận.
Tránh ngưng dùng đột ngột. Hiện tượng hồi ứng có thể xảy ra nếu đang chữa trị kéo dài với glucocorticoid tại chỗ mà ngưng đột ngột. Có thể phòng ngừa bằng việc giảm liều, ví dụ như sử dụng ngắt quãng trước khi ngưng hẳn.
Diện mạo của 1 số tổn thương có thể bị glucocorticoid thay đổi và làm việc chẩn đoán chính xác gặp khó khăn, đồng thời có thể trĩ hoàn việc làm lành tổn thương.
Đã ghi nhận rối loạn thị giác khi mà dùng corticosteroid tại chỗ và toàn thân. Cần khám nhãn khoa khi mà thấy nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác khác.
Không dùng Morystale cho mắt, kể cả là mi mắt, vì có thể gây (hiếm gặp) đục thủy tinh thể dưới bao hay là bệnh glaucom đơn thuần.
Da có thể bị kích ứng bởi ảnh hưởng của Propylen glycol.
Benzyl alcohol có thể gây phản ứng dị ứng. Còn Cetostearyl alcohol nguy cơ dẫn tới phản ứng tại chỗ trên da.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Morystale ở những bà mẹ này sau khi đánh giá cẩn thận rủi ro và lợi ích.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không nên lái xe, điều khiển máy móc nếu bị nhìn mờ hoặc là rối loạn thị giác.
7.4 Xử trí khi quá liều
Dùng thuốc Morystale kéo dài có thể ức chế trục HPA, dẫn tới suy thượng thận thứ phát, thường có khả năng tự hồi phục. Cần chữa trị triệu chứng cho phù hợp.
Nếu cần phải lưu ý đến hiện tượng ức chế trục HPA, cần ngưng thuốc, giảm tần suất hoặc chuyển qua steroid hiệu lực kém hơn.
Lượng steroid trong mỗi lọ ít hoặc không gây độc khi nuốt phải.
7.5 Bảo quản
Không được để đông lạnh, để thuốc Morystale ở nơi nhỏ hơn 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc A.T Mometasone Furoate 0,1% điều trị vảy nến, viêm da dị ứng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Morystale Cream 1mg/g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Esojay 0,1% w/w của Aurochem Laboratories (I) Pvt. Ltd có Mometason furoat 1mg/g. Thuốc dùng ở người có ngứa, viêm do vảy nến, viêm da.
Elisone Cream 1mg/g do CBC Biotechnological & Pharmaceutical sản xuất, có chứa 1mg/g Mometason furoat. Dùng để giảm ngứa, viêm ở vảy nến, viêm da dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mometason furoat có khả năng kháng viêm và vảy nến ở những mô hình động vật chuẩn đã được chỉ định từ trước.
Ở thử nghiệm gây viêm cấp ở chuột bằng dầu Ba Đậu, thuốc cho hiệu quả tương tự với Betamethason valerat sau 1 lần dùng và gấp 8 lần sau 5 lần dùng.
Ở chuột lang, hiệu quả của Mometason bằng khoảng 2 lần Betamethason valerat trong giảm thiểu triệu chứng dày lớp gai biểu bì (như bệnh vảy nến) sau 14 lần dùng.
9.2 Dược động học
Rất ít có hấp thu toàn thân khi dùng Mometason furoat ngoài da, khoảng 0,4% liều ở người, phần lớn thuốc bị hấp thu sẽ được bài tiết trong 72 tiếng. Không có khả năng chuyển hóa bởi chỉ có lượng nhỏ thuốc ở phân và huyết tương.
10 Thuốc Morystale Cream 1mg/g 15g giá bao nhiêu?
Thuốc bôi da Morystale Cream 1mg/g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Morystale Cream 1mg/g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Morystale Cream 1mg/g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Mometason furoat thể hiện rõ khả năng chống viêm, vảy nến ở mô hình động vật.
- Vì dùng tại chỗ nên Morystale ít gây phản ứng toàn thân hơn khi mà dùng corticosteroid đường toàn thân.
- Có thể dùng Morystale cho nhiều độ tuổi, kể cả bé từ 2 tuổi đổ lên.
13 Nhược điểm
- Tá dược của thuốc (như Benzyl alcohol,...) có thể ảnh hưởng đến da.
Tổng 10 hình ảnh











