Monurol 3g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | The Zambon Group, Zambon Switzerland Ltd |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp |
| Số đăng ký | 760110061026 |
| Dạng bào chế | Cốm pha dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Gói |
| Hoạt chất | Fosfomycin, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose) |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin) |
| Xuất xứ | Thụy Sĩ |
| Mã sản phẩm | tq1584 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Fosfomycin (tương đương fosfomycin trometamol 5,631 g): 3g
Thành phần tá dược: Sucrose, saccharin, chất tạo mùi (hương cam, hương quýt).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Monurol 3g
2.1 Tác dụng
Monurol 3g là kháng sinh dẫn xuất từ acid phosphonic, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp, không biến chứng ở phụ nữ và thanh thiếu niên nữ.
- Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật sinh thiết tuyến tiền liệt qua đường trực tràng ở nam giới trưởng thành.
- Nên tuân theo hướng dẫn chính thức về sử dụng kháng sinh hợp lý.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Foxmyzil 500mg điều trị nhiễm khuẩn da
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Monurol 3g
3.1 Liều dùng
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không biến chứng ở phụ nữ và thanh thiếu niên nữ (> 12 tuổi): Uống 1 gói Monurol 3g, liều duy nhất.
- Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng: Uống 1 gói Monurol 3g khoảng 3 giờ trước phẫu thuật và 1 gói tiếp theo khoảng 24 giờ sau phẫu thuật.
- Bệnh nhân suy thận: Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút.
- Trẻ em: Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do chưa đủ bằng chứng an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Hòa tan cốm vào một cốc nước và uống ngay sau khi pha. Đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không biến chứng, nên uống thuốc khi đói, khoảng 2-3 giờ trước hoặc sau bữa ăn, tốt nhất vào buổi tối sau khi đi tiểu.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với fosfomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Saformycin 250mg điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Thường gặp viêm âm hộ.
Rối loạn hệ miễn dịch: Tần suất không rõ gồm phản ứng dị ứng, phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu và chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng; ít gặp nôn; tần suất không rõ có viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, mề đay, ngứa; tần suất không rõ có phù mạch.
6 Tương tác
Metoclopramide: Làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết thanh và nước tiểu, cần tránh dùng đồng thời. Các thuốc làm tăng nhu động ruột có thể gây tác dụng tương tự.
Thức ăn: Làm chậm hấp thu thuốc và giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong máu, nước tiểu; nên uống khi đói hoặc 2-3 giờ sau ăn.
Thuốc chống đông đường uống: Có thể làm tăng hoạt tính chống đông và thay đổi chỉ số INR.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng quá mẫn: Nguy cơ xảy ra phản ứng phản vệ và sốc phản vệ nghiêm trọng đe dọa tính mạng; cần ngừng thuốc ngay và điều trị cấp cứu kịp thời.
Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile: Có thể xảy ra từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng; cần ngưng thuốc, điều trị đặc hiệu và chống chỉ định thuốc ức chế nhu động ruột.
Nhiễm khuẩn kéo dài: Cần đánh giá lại chẩn đoán vì có thể do vi khuẩn kháng thuốc; nhiễm khuẩn tiết niệu ở nam giới là phức tạp và không thuộc chỉ định điều trị của Monurol.
Thận trọng tá dược: Thuốc chứa sucrose, không dùng cho người kém hấp thu Glucose - galactose hoặc thiếu hụt men tiêu hóa đường; chứa dưới 23 mg natri mỗi gói; sulphites hiếm khi gây quá mẫn và co thắt phế quản.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi làm việc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Dữ liệu trên 152 thai phụ trong 3 tháng đầu chưa thấy tín hiệu mất an toàn. Chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Nếu thực sự cần thiết, có thể sử dụng một liều duy nhất trong thời gian cho con bú.
- Khả năng sinh sản: Liều thử nghiệm 1.000 mg/kg/ngày ở chuột không ảnh hưởng khả năng sinh sản. Chưa có dữ liệu trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Dữ liệu quá liều đường uống còn hạn chế. Đường tiêm từng ghi nhận giảm trương lực cơ, buồn ngủ, rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu.
- Xử trí: Theo dõi nồng độ điện giải huyết thanh, điều trị nâng đỡ và triệu chứng. Bù nước để tăng đào thải thuốc qua nước tiểu. Thẩm tách máu giúp loại bỏ thuốc với thời gian bán thải khoảng 4 giờ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Monurol 3g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Foxmyzil 250mg của Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh chứa thành phần Fosfomycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không biến chứng ở phụ nữ và kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật can thiệp tuyến tiền liệt.
Sản phẩm Otamid 500mg do Công ty Cổ phần dược phẩm Sao Kim sản xuất, chứa Fosfomycin được sử dụng trong các trường hợp viêm bàng quang cấp chưa biến chứng ở phụ nữ và dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu khi sinh thiết trực tràng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Monurol chứa fosfomycin ở dạng muối fosfomycin trometamol. Fosfomycin là kháng sinh dẫn xuất từ acid phosphonic, có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế bước đầu tiên của quá trình tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được vận chuyển chủ động vào bên trong vi khuẩn nhờ hai hệ thống chuyên biệt là sn-glycerol-3-phosphate và hexose-6-phosphate. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc thể hiện đặc tính phụ thuộc thời gian.
Cơ chế đề kháng chính của vi khuẩn xuất phát từ đột biến nhiễm sắc thể làm biến đổi hệ thống vận chuyển fosfomycin. Một số cơ chế qua plasmid hoặc transposon làm bất hoạt thuốc bằng liên kết với Glutathione hoặc cắt liên kết carbon-phospho. Thuốc không có hiện tượng kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Phổ tác dụng nhạy cảm gồm Escherichia coli; một số loài có thể gặp kháng thuốc gồm Enterococcus Faecalis, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis; loài kháng bẩm sinh là Staphylococcus saprophyticus.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt khoảng 33 - 53%. Thức ăn làm chậm tốc độ và giảm nồng độ đỉnh nhưng không làm thay đổi tổng lượng hoạt chất bài tiết qua nước tiểu. Nồng độ trong nước tiểu duy trì trên ngưỡng 128 microgram/ml ít nhất 24 giờ sau liều 3g. Thuốc có chu trình ruột - gan.
9.2.2 Phân bố
Fosfomycin phân bố tốt đến các mô, đặc biệt là thận và thành bàng quang. Hoạt chất không gắn kết với protein huyết tương và có khả năng đi qua hàng rào nhau thai.
9.2.3 Chuyển hóa
Fosfomycin không bị chuyển hóa sau khi dùng đường uống.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc đào thải chủ yếu dạng không đổi qua lọc cầu thận ở thận (khoảng 40 - 50% liều), thời gian bán thải khoảng 4 giờ. Khoảng 18 - 28% liều thải trừ qua phân. Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút vẫn duy trì nồng độ hiệu quả trong nước tiểu suốt 48 giờ.
10 Thuốc Monurol 3g giá bao nhiêu?
Thuốc Monurol 3g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Monurol 3g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Monurol 3g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Liều dùng duy nhất tạo thuận tiện tối đa cho bệnh nhân viêm bàng quang cấp và tăng cường tuân thủ điều trị.
- Nồng độ kháng sinh tại đường tiết niệu duy trì ở mức diệt khuẩn kéo dài từ 24 đến 48 giờ.
- Cơ chế tác dụng chọn lọc, không xảy ra đề kháng chéo với các nhóm kháng sinh thông dụng khác.
13 Nhược điểm
- Không chỉ định cho nhiễm khuẩn tiết niệu ở nam giới hoặc trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.
- Thuốc có thể gây tác dụng phụ Đường tiêu hóa thường gặp như tiêu chảy, buồn nôn và đau bụng.
- Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
Tổng 3 hình ảnh




