1 / 13
thuoc monte 10 1 M5235

Monte-H10

Thuốc kê đơn

75.000
Đã bán: 104 Còn hàng
Thương hiệuHetero Drugs, Hetero Labs Limited
Công ty đăng kýHetero Labs Limited - ẤN ĐỘ
Số đăng kýVN-18904-15
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtMontelukast
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmaa8970
Chuyên mục Thuốc Trị Hen
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Thu Hà Biên soạn: Dược sĩ Thu Hà
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 1119 lần

Thuốc Monte-H10 với thành phần chứa montelukast 10mg được chỉ định để điều trị và dự phòng hen suyễn ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi, viêm mũi dị ứng theo mùa. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Monte-H10

1 Thành phần

Thành phần của thuốc Monte-H10

  • Montelukast (tương đương 14 mg Montelukast natri): 10mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Monte-H10

2.1 Monte-H10 là thuốc gì? Tác dụng của thuốc Monte-H10

2.1.1 Dược lực học

Montelukast là một chất đối kháng thụ thể leukotriene có tính chọn lọc cao, liên kết với ái lực cao với thụ thể cysteinyl leukotriene đối với leukotrienes D4 và E4.

Các leukotriene này được bài tiết bởi các tế bào khác nhau, chẳng hạn như tế bào mast, và tham gia vào quá trình viêm có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng hen suyễn và viêm mũi dị ứng.

Khi gắn kết với các thụ thể leukotriene, montelukast ức chế các tác dụng sinh lý của leukotriene (chẳng hạn như phù nề đường thở, co cơ trơn và suy giảm hoạt động bình thường của tế bào) mà không biểu hiện bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Montelukast được hấp thu nhanh sau khi dùng uống, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình (Cmax) đạt được 3 giờ (Tmax) sau khi uống ởliều 10mg người lớn khi đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình là 64%. Sinh khả khả dụng uống và nồng độ đỉnh huyết tương không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn tiêu chuẩn. 

Đối với viên nén có thể nhai 5mg, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được vào 2 giờ sau khi uống ở người lớn trong trạng thái đói. Sinh khả dụng uống trung bình là 73% và giảm xuống còn 63% khi dùng vào bữa ăn tiêu chuẩn. 

Phân bố: Montelukast gắn kết 99% phân tử với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của montelukast đạt mức trung bình 8-11 lít. Thuốc phân bố tối thiểu qua hàng rào máu-não và rất thấp ở tất cả các mô khác. 

Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa phần lớn khi quan gan. Trong các nghiên cứu với các liều điều trị, không phát hiện được nồng độ trong huyết tương của các chất chuyển hóa của montelukast ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em. 

Quá trình chuyển hóa thuốc chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các cytochrom P450 3A4, 2A6 và 2C9 . Dựa trên các kết quả nghiên cứu in vitro khác trên tiểu thể gan người, các nồng độ điều trị trong huyết tương của montelukast không ức chế các cytochrom P450 3A4, 2C9,1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6. Các chất chuyển hóa đóng góp rất ít vào hiệu quả điều trị của montelukast. 

Thải trừ: Hệ số thanh thải huyết tương của montelukast đạt mức trung bình 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau một liều uống montelukast đánh dấu phóng xạ, 86% hoạt tính phóng xạ đã được thu hồi trong lượng phân thu gom trong 5 ngày và dưới 0,2% được thu hồi trong nước tiểu. Kết hợp với sự ước tính về sinh khả dụng uống của montelukast, điều này cho thấy montelukast và các chất chuyển hóa được bài tiết hầu như riêng biệt qua mật. 

2.2 Chỉ định thuốc Monte-H10

Thuốc Monte-H10 được chỉ định trong:

  • Điều trị hỗ trợ bệnh hen mạn tính ở những bệnh nhân mắc bệnh hen ở mức độ vừa và nhẹ, mà những bệnh nhân này không đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bằng thuốc corticosteroids dạng hít xông và chỉ định điều trị cho bệnh nhân mà chất chủ vận β tác dụng nhanh khi cần thiết không cho đáp ứng tốt với liệu pháp điều trị bệnh hen.

  • Giảm triệu chứng ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa.

  • Dự phòng triệu chứng hẹp đường dẫn khí do vận động gắng sức.

Lưu ý:

Viên 4mg: Dùng cho bệnh nhân từ 2-5 tuổi.

Viên 5mg: Dùng cho bệnh nhân từ 6-14 tuổi.

Viên 10mg: Dùng cho bệnh nhân ≥ 15 tuổi.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Ingair 5mg - điều trị hen phế quản mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Monte-H10

3.1 Liều dùng thuốc Monte-H10

Trẻ ≥ 15 tuổi và người lớn: 1 viên 10mg/ngày.

3.2 Cách dùng thuốc Monte-H10 hiệu quả

Với bệnh nhân hen suyễn: Nên sử dụng thuốc vào buổi tối.

Với bệnh nhân viêm mũi dị ứng: Thời điểm uống thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của người bệnh.

Với bệnh nhân hen suyễn kèm theo viêm mũi dị ứng: Uống 1 lần vào buổi tối.

Nên tiếp tục dùng thuốc dù cơn hen đã được kiểm soát & trong các giai đoạn hen nặng hơn.

Trong điều trị dự phòng: cần đánh giá kết quả sau 2-4 tuần điều trị, nếu thuốc không đáp ứng thỏa đáng, cân nhắc phương án điều trị bổ sung hoặc phương án điều trị khác.

Trong điều trị bổ sung: Không nên thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng Bloktiene.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Monte-H10.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Montesin 5mg điều trị hen khí phế quản

5 Tác dụng phụ

Các rối loạn ở hệ thần kinh: Đau đầu.

Các rối loạn ở dạ dày, ruột: đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.

Các rối loạn ở hệ thống máu và bạch huyết: tăng xuất huyết.

Các rối loạn ở hệ miễn dịch: các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm phản vệ, thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin tại gan.

Các rối loạn về tâm thần: bất thường về giấc mơ bao gồm ác mộng, ảo giác, mất ngủ, kích thích, lo âu, hiếu động, kích động bao gồm hành vi hung hăng, run, trầm cảm.

Các rối loạn ở hệ thần kinh: chóng mặt, ngủ lơ mơ, dị cảm/giảm cảm giác, động kinh.

Các rối loạn về tim: hồi hộp.

Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất: chảy máu cam.

Các rối loạn về gan, mật: Các mức transaminaza huyết thanh tăng cao, viêm gan tắc mật.

Các rối loạn ở da và mô dưới da: phù mạch, thâm tím, mày đay, ngứa, ban, ban đỏ nốt.

Các rối loạn ở hệ cơ xương khớp: đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút.

Các rối loạn toàn thân và các rối loạn ở vị trí sử dụng: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù, sốt.

6 Tương tác

Vì Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4, nên cần thận trọng, nhất là ở trẻ em, khi sử dụng đồng thời Montelukast với các thuốc cảm ứng CYP 3A4, như PhenytoinPhenobarbital và Rifampicin.

Montelukast có thể dùng cùng với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị bệnh hen mãn tính. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, Montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới được động học của các thuốc: Theophylline, Prednisone, Prednisolone, các thuốc uống tránh thai (Ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), Terfenadine, Digoxin và Warfarin.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy Montelukast là chất ức chế CYP 2C8 hiệu quả..

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không nên dùng Montelukast trong điều trị cho bệnh nhân có các cơn hen cấp và duy trì ổn định điều trị cấp cứu thích hợp thông thường cho bệnh nhân với mục đích này.

Không được thay thế đột ngột corticosteroit dạng hít hoặc dạng uống bằng Montelukast.

Khi điều trị bằng các thuốc chống hen bao gồm Montelukast cần thận trọng với các triệu chứng: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban viêm mạch, các triệu chứng ở phổi xấu hơn, các biến chứng tim, và/hoặc xuất hiện bệnh thần kinh ở các bệnh nhân. Khi thấy xuất hiện các biểu hiện này cần phải đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân.

Độ an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc đối với bệnh nhân dưới 2 tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Thuốc chứa Aspartame, nguồn phenylalanine: thuốc có thể gây hại cho bệnh nhân bị phenylketo niệu.

Với bệnh nhân có các dấu hiệu không dung nạp galactoza, thiếu Lapp lactaza, kém hấp thu glucoza-galactoza: không được sử dụng Montelukast.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ sử dụng Monte-H10 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi cân nhắc được lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.

7.3 Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: 

Montelukast không ảnh hưởng lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn cần thận trong do đã ghi nhận trường hợp người bệnh xuất hiện các hiện tượng chóng mặt hoặc ngủ gà khi dùng thuốc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Khát nước, buồn ngủ, giãn đồng tử, đau bụng,..

Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ cho người bệnh khi cần thiết.

7.5 Bảo quản

Monte-H10 được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng, tránh nắng, dưới 30 độ C.

Để xa tầm với của trẻ.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-18904-15.

Nhà sản xuất: Hetero Labs Limited.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Monte-H10 giá bao nhiêu?

Thuốc Monte-H10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Monte-H10 có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Monte-H10 mua ở đâu?

Thuốc Monte-H10 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Montelukast đem lại tác dụng đáng kể trong việc cải thiện các triệu chứng ở mũi của bệnh nhân, chất lượng cuộc sống nhưng không hiệu quả bằng thuốc kháng histamin H1 (SAH) và có thể có một chút lợi thế so với SAH trong việc làm giảm đáng kể các triệu chứng ban đêm. Liệu pháp kết hợp có hiệu quả hơn trong việc cải thiện triệu chứng ban ngày của bệnh nhân so với Montelukast. n( Tác giả Chunhui Wei (Ngày đăng năm 2016). The efficacy and safety of H1-antihistamine versus Montelukast for allergic rhinitis: A systematic review and meta-analysis, PubMed. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023 )n)

  • Dạng bào chế dễ sử dụng.

  • Số lần uống thuốc trong ngày ít, hạn chế tình trạng quên liều.

  • Thuốc Monte-H10 được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng.

  • Dễ dàng tìm mua trên thị trường. (n( Hướng dẫn sử dụng thuốc Monte-H10, tải bản PDF tại đây )n)

12 Nhược điểm

  • Montelukast vẫn là một loại thuốc an toàn được sử dụng để điều trị bệnh hen suyễn nặng và trung bình. Tuy nhiên, vì một số lý do vẫn đang trong quá trình phân tích, trong một số ít trường hợp, bệnh nhân có thể phát triển ADR. Trong số này, khoảng một nửa số bệnh nhân có các dấu hiệu trên da như phát ban, mụn nước, da bóng nước, ban xuất huyết, dát sẩn da, ban đỏ ngoại ban, mày đay và phù mạch. (n( Tác giả Eleonora Di Salvo và cộng sự (Ngày đăng năm 2020). The leukotriene receptor antagonist Montelukast can induce adverse skin reactions in asthmatic patients, PubMed. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2023 )n)

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Người bị bệnh tim có dùng được không ạ?

    Bởi: vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Monte-H10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Monte-H10
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm dùng không có hiệu quả rõ rệt lắm

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA