Monkasta 4mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, D.D., Novo Mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110053726 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Aspartame, Manitol, Montelukast |
| Tá dược | Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | tq1613 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Monkasta 4mg: Montelukast sodium tương đương với 4 mg montelukast.
Thành phần tá dược: Mannitol, Microcrystalline Cellulose (grade 101), Microcrystalline Cellulose (grade 102), Croscarmellose Sodium, Hydroxypropyl Cellulose, Aspartame, Iron Oxide Red (E 172), Flavour Cherry Black (bao gồm: Corn maltodextrin, Glyceryl triacetate (E 1518), Modified corn starch (E 1450), chất tạo hương tự nhiên, chất tạo hương và chế phẩm tạo hương), Magnesium Stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Monkasta 4mg
2.1 Tác dụng
Montelukast là chất đối kháng thụ thể leukotriene chọn lọc đường uống. Hoạt chất giúp giảm viêm, ức chế co thắt phế quản và giảm các phản ứng dị ứng đường thở.

2.2 Chỉ định
- Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính từ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít phối hợp thuốc cường beta tác dụng ngắn. Dạng 4 mg dùng cho trẻ từ 2 đến 5 tuổi; dạng 5 mg dùng cho trẻ từ 6 đến 14 tuổi.
- Điều trị thay thế cho corticosteroid hít liều thấp ở người bệnh hen dai dẳng nhẹ, không có tiền sử hen nặng gần đây cần corticoid uống và không thể hít corticosteroid.
- Điều trị dự phòng hen phế quản khởi phát do gắng sức cho bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Alecast 4mg điều trị bệnh hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Monkasta 4mg
3.1 Liều dùng
- Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: Uống 1 viên Monkasta 4mg 4 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối dưới sự giám sát của người lớn.
- Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Uống 1 viên Monkasta 4mg 5 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.
- Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Không có dữ liệu sử dụng trên bệnh nhân suy gan nặng.
- Không dùng viên nén nhai Monkasta 4mg 4 mg cho trẻ dưới 2 tuổi. Không dùng viên nén nhai Monkasta 4mg 5 mg cho trẻ dưới 6 tuổi.
- Tiếp tục duy trì dùng thuốc đều đặn ngay cả khi đã kiểm soát được cơn hen hoặc trong các đợt bệnh trở nặng.
- Không thay thế đột ngột corticosteroid dạng hít bằng montelukast khi dùng phối hợp bổ sung.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Bệnh nhân phải nhai nát viên thuốc trước khi nuốt. Nếu uống cùng thức ăn, nên uống trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Trẻ nhỏ gặp khó khăn khi nhai có thể đổi sang dạng cốm hạt.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất montelukast hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sagolair 5mg điều trị bệnh hô hấp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Suy hô hấp cấp (rất thường gặp).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng xu hướng chảy máu (hiếm gặp); giảm tiểu cầu (rất hiếm gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ (không thường gặp); thâm nhiễm bạch cầu ái toan ở gan (rất hiếm gặp).
Rối loạn tâm thần: Ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động, hung hăng, trầm cảm, tăng động, bồn chồn, run (không thường gặp); rối loạn chú ý, giảm trí nhớ, rối loạn máy cơ mặt (hiếm gặp); ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử, triệu chứng ám ảnh cưỡng chế (rất hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp); chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm hoặc giảm cảm giác, co giật (không thường gặp).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực (hiếm gặp); rối loạn nhịp tim (rất hiếm gặp).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: chảy máu cam (không thường gặp); hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ái toan ở phổi (rất hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn (thường gặp); khô miệng, khó tiêu (không thường gặp).
Rối loạn gan mật: Tăng transaminase huyết thanh ALT và AST (thường gặp); viêm gan bao gồm ứ mật, tổn thương tế bào gan và tổn thương gan hỗn hợp (rất hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban (thường gặp); bầm tím, mày đay, ngứa (không thường gặp); phù mạch (hiếm gặp); ban đỏ nốt, hồng ban đa dạng (rất hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ kèm chuột rút (không thường gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: đái dầm ở trẻ em (không thường gặp).
Rối loạn chung: Sốt (thường gặp); khát nước, suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề (không thường gặp).
6 Tương tác
Phenobarbital: Làm giảm Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast khoảng 40%.
Thuốc cảm ứng CYP 3A4, 2C8, 2C9 (như Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin): Cần thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biệt ở đối tượng trẻ em.
Gemfibrozil: Làm tăng nồng độ montelukast trong máu gấp 4,4 lần; cần chú ý khả năng gia tăng tác dụng không mong muốn.
Paclitaxel, rosiglitazone, repaglinide: Montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo nên không làm ảnh hưởng chuyển hóa của các thuốc này.
Theophylline, Prednisone, thuốc uống ngừa thai (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), terfenadine, Digoxin, warfarin: Không ghi nhận biến đổi dược động học đáng kể ở liều điều trị.
Itraconazole: Làm tăng không đáng kể nồng độ montelukast huyết tương.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc Monkasta 4mg với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không sử dụng montelukast đường uống để điều trị cơn hen cấp tính; luôn chuẩn bị sẵn thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn dạng hít để cấp cứu.
Tuyệt đối không dừng đột ngột corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống khi bắt đầu dùng montelukast.
Cảnh giác trước nguy cơ tăng bạch cầu ái toan, phát ban mạch, tổn thương phổi hoặc thần kinh phù hợp với hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticoid.
Người bệnh hen nhạy cảm với Aspirin vẫn cần duy trì việc tránh dùng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Cần theo dõi sát các biến cố tâm thần kinh như lo âu, ác mộng, kích động hoặc ý nghĩ tự tử; ngưng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu xảy ra bất thường.
Bệnh nhân mắc chứng phenylketon niệu cần lưu ý: Mỗi viên nhai 4 mg chứa 0,674 mg phenylalanin; mỗi viên nhai 5 mg chứa 0,842 mg phenylalanin.
Thuốc chứa dưới 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi viên, được xem như không có natri.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Dữ liệu hiện có không cho thấy mối liên quan rõ rệt đến các dị tật thai nhi. Chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu trên động vật cho thấy montelukast bài tiết qua sữa mẹ; chưa rõ thuốc có vào sữa người hay không. Chỉ dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú khi có cân nhắc lợi ích rõ ràng.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều: Phần lớn báo cáo không ghi nhận phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Các triệu chứng hay gặp nhất gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn ói và tăng kích động.
- Xử trí: Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều montelukast. Chưa rõ khả năng đào thải thuốc qua lọc máu hay thẩm tách phúc mạc. Tiến hành theo dõi triệu chứng lâm sàng và hỗ trợ nâng đỡ tổng trạng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Monkasta 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Monatum Tab 10mg của Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera chứa thành phần Montelukast được chỉ định để điều trị dự phòng và kiểm soát hen phế quản mạn tính từ nhẹ đến trung bình ở trẻ em, kiểm soát các triệu chứng hen ban ngày lẫn ban đêm và ngăn ngừa hiệu quả tình trạng co thắt phế quản do gắng sức.
Sản phẩm Vlergy 5mg do Saga Lifesciences Limited sản xuất, chứa Montelukast được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc hen phế quản dai dẳng không kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít đơn độc hoặc cần liệu pháp thay thế dự phòng co thắt đường thở an toàn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Montelukast là thuốc chống viêm dùng đường uống có ái lực gắn kết cao và chọn lọc trên thụ thể cysteinyl leukotriene CysLT1. Các cysteinyl leukotriene bao gồm LTC4, LTD4, LTE4 là những chất trung gian gây viêm mạnh được giải phóng từ dưỡng bào và bạch cầu ái toan. Khi các chất này liên kết với thụ thể CysLT ở đường thở, chúng khởi phát các phản ứng co thắt phế quản, tăng tiết dịch nhầy, tăng tính thấm thành mạch và kích thích thâm nhiễm bạch cầu ái toan.
Montelukast ức chế chuyên biệt sự co thắt cơ trơn phế quản do LTD4 đường hít tạo ra. Tác dụng giãn phế quản xuất hiện trong vòng 2 giờ sau khi uống. Hoạt chất hiệp đồng làm tăng tác dụng giãn đường thở của thuốc chủ vận beta. Ngoài ra, montelukast làm giảm số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi và trong đờm, ức chế cả pha sớm lẫn pha muộn của phản ứng co thắt phế quản sau kích thích kháng nguyên, từ đó cải thiện thông khí phổi rõ rệt.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Montelukast hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa. Đối với viên nén nhai 4 mg, nồng độ đỉnh Cmax đạt được sau 2 giờ uống lúc đói ở trẻ từ 2 đến 5 tuổi; giá trị Cmax cao hơn 66% so với người lớn dùng viên 10 mg. Đối với viên nén nhai 5 mg, nồng độ đỉnh đạt được sau 2 giờ uống lúc đói ở người lớn; Sinh khả dụng đạt 73% lúc đói và giảm xuống 63% khi dùng kèm bữa ăn chuẩn. Dạng viên nén 10 mg có sinh khả dụng đạt 64% và đạt Cmax sau 3 giờ.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của montelukast đạt trên 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định dao động trong khoảng từ 8 đến 11 lít. Thuốc rất ít vượt qua hàng rào máu não trên mô hình thực nghiệm và phân bố rất hạn chế đến các mô khác sau 24 giờ dùng thuốc.
9.2.3 Chuyển hóa
Montelukast chuyển hóa mạnh mẽ qua gan. Ở nồng độ điều trị, các chất chuyển hóa không phát hiện được trong huyết tương ở trạng thái ổn định. Quá trình chuyển hóa chủ yếu diễn ra nhờ enzyme cytochrome P450 CYP 2C8, cùng sự tham gia một phần nhỏ của CYP 3A4 và CYP 2C9. Các chất chuyển hóa đóng góp không đáng kể vào hoạt tính điều trị. Ở liều khuyến cáo, montelukast không gây ức chế các enzyme CYP 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hay 2D6.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương trung bình của thuốc là 45 mL/phút ở người lớn khỏe mạnh. Sau khi uống liều montelukast đánh dấu, 86% lượng thuốc đào thải qua phân trong vòng 5 ngày và dưới 0,2% bài tiết qua nước tiểu. Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải gần như hoàn toàn qua đường mật. Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, người suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
10 Thuốc Monkasta 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc Monkasta 4mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Monkasta 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Monkasta 4mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dạng viên nén nhai có hương vị cherry dễ chịu, phù hợp và tạo thuận lợi tối đa cho bệnh nhi khi dùng thuốc.
- Chế độ liều dùng đơn giản 1 lần mỗi ngày vào buổi tối giúp tăng cường mức độ tuân thủ điều trị của trẻ và phụ huynh.
- Cơ chế ức chế chọn lọc thụ thể leukotriene giúp kiểm soát triệu chứng hen phế quản ban đêm và giảm tần suất co thắt phế quản do gắng sức.
13 Nhược điểm
- Thuốc không có tác dụng cắt cơn hen cấp tính, bắt buộc người bệnh phải luôn mang theo thuốc cường beta tác dụng ngắn dạng hít để dự phòng.
- Tiềm ẩn nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ thần kinh và tâm thần như ác mộng, kích động hoặc thay đổi hành vi cần được giám sát cẩn trọng.
- Thành phần chứa tá dược Aspartame chuyển hóa thành phenylalanin nên cần thận trọng đặc biệt đối với bệnh nhân mắc chứng phenylketon niệu.
Tổng 3 hình ảnh




