Molanat 100mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Hamedi, Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893100371624 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Sắt (III) hydroxide polymaltose |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1811 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Molanat 100mg bao gồm:
- Dược chất: 100mg Sắt (ở dạng Sắt (III) hydroxyd polymaltose).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Molanat 100mg
Chỉ định Molanat để:
- Điều trị thiếu sắt gồm thiếu sắt thiếu máu và không thiếu máu. Sự thiếu hụt và mức độ thiếu sắt phải được chẩn đoán, khẳng định thông qua xét nghiệm phù hợp.[1]
- Dự phòng thiếu sắt ở thai kỳ.

==>> Đọc thêm: Thuốc Betofer 50mg/5ml - Điều trị tình trạng thiếu máu do thiếu sắt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Molanat 100mg
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi:
| Chỉ định | Liều lượng |
| Thiếu máu do thiếu sắt | Mỗi ngày dùng 1 tới 3 viên, dùng khoảng 3-5 tháng cho đến khi hemoglobin về bình thường. Sau đó nên tiếp tục chữa trị với liều như chữa trị thiếu sắt không thiếu máu, mỗi ngày 1 viên để phục hồi lượng sắt dự trữ. |
| Thiếu sắt không thiếu máu | Mỗi ngày 1 viên, dùng trong 1 đến 2 tháng |
Trẻ em: Dưới 12 tuổi nên dùng dạng nhỏ giọt hay siro.
3.2 Cách dùng
Uống viên Molanat với lượng chất lỏng phù hợp, dùng vào trong hay ngay sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở Molanat 100mg.
Cơ thể bị thừa sắt (như bệnh u máu, huyết sắc tố).
Rối loạn sử dụng sắt.
Mọi chứng thiếu máu không phải do bị thiếu sắt, như thiếu máu tán huyết, thiếu máu hồng cầu khổng lồ do bị thiếu Vitamin B12.
5 Tác dụng phụ
Rất phổ biến: Phân đổi màu.
Thường xảy ra: Ỉa chảy, táo bón, đau bụng, buồn ói.
Ít xảy ra: Ngứa, ban đỏ, nhức đầu, đau cơ, ói mửa, răng đổi màu,...
6 Tương tác
Sắt (III) hydroxyd polymaltose (IPC) có thể dùng cùng lúc với aluminium HCl, tetracyclin hoặc hợp chất phenol khác.
Có thể dùng IPC trong hay ngay sau ăn.
Tránh dùng thuốc tiêm truyền có sắt cùng với chế phẩm sắt uống, bởi có thể giảm đáng kể hấp thu sắt qua đường uống. Chỉ dùng thuốc tiêm truyền có chứa sắt khi đường uống không thích hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải có giám sát y tế khi chữa trị thiếu máu.
Nếu chữa trị không thành công, cần xem xét lại việc chữa trị.
Thận trọng ở người truyền máu nhiều lần bởi hồng cầu được cung cấp cũng có sắt, nguy cơ gây ra thừa sắt.
Khi dùng Molanat có thể thấy phân sẫm màu, tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sàng nào.
Khối u hay bệnh nhiễm trùng có thể dẫn tới thiếu máu. Chỉ dùng sắt khi đã chữa khỏi bệnh chính, do đó, nên xem xét kỹ lợi ích và rủi ro khi dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Dữ liệu về việc dùng IPC ở 3 tháng đầu thai kỳ vẫn chưa có. Phản ứng phụ ở thai nhi khó xảy ra khi dùng IPC.
Dùng IPC ở mẹ nuôi con bú ít có khả năng gây phản ứng phụ ở bé sơ sinh.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Molanat 100mg ảnh hưởng khả năng điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Ở đối tượng quá liều, tình trạng nhiễm độc hoặc thừa sắt từ IPC khó có thể xảy ra bởi độc tính thấp và lượng sắt được điều chỉnh. Chưa gặp trường hợp ngộ độc ngẫu nhiên dẫn tới thiệt mạng nào.
7.5 Bảo quản
Tránh ánh sáng, nên bảo quản Molanat 100mg nơi khô ráo và dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Pokemine 50mg Medisun - điều trị thiếu máu do thiếu sắt
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Molanat 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Nexalin 100mg của CTCP Dược VTYT Hà Nam, có chứa 100mg Sắt nguyên tố (ở dạng phức IPC). Nexalin giúp chữa thiếu sắt và tình trạng thiếu máu thiếu sắt.
Bifero 50mg/5ml sản xuất bởi Bilim İlaç Sanayi ve Ticaret Anonim Şirketi có 50mg/5ml sắt. Bifero giúp điều trị thiếu máu thiếu sắt, dự phòng thiếu sắt khi mang thai.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Lõi đa nhân của Iron hydroxyd được 1 số phân tử polymaltose bao quanh bằng liên kết không cộng hóa trị, trọng lượng phức hợp cao tới mức mà khuếch tán qua niêm mạc thấp hơn 40 lần so với ion [Fe(H2O)6]2+. Phức này bền, không giải phóng sắt ở điều kiện sinh lý.
Iron ở lõi đa nhân có cấu trúc gắn kết tương tự ferritin sinh lý. Bởi vậy mà chỉ có Iron (III) từ phức hợp được hấp thu nhờ sự hấp thu tích cực. Bằng việc trao đổi cạnh tranh của phân tử, protein bất kỳ có thể gắn với iron ở dịch tiêu hóa và trên bề mặt biểu mô đều có thể hấp thu iron (III). Phần sắt hấp thu sẽ dự trữ chủ yếu trong gan, tại đây nó gắn vào ferritin. Sau đó được dùng để tổng hợp hemoglobin tại tủy xương.
IPC không mang đặc tính oxy hóa như muối sắt (II). Xu hướng giảm oxy hóa những lipoprotein loại VLDL/LDL.
9.2 Dược động học
Sắt được hấp thu nhiều nhất ở hỗng tràng, tá tràng. Phần sắt không hấp thu đi theo phân ra ngoài. Có bài tiết qua tế bào chết của da và biểu mô Đường tiêu hóa, sau đó là nước tiểu và mật, tổng là 1mg/ngày.
Ở nữ giới, cần tính tới việc mất sắt do kinh nguyệt.
10 Thuốc Molanat 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc sắt Molanat 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Molanat 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Molanat 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- IPC là hợp chất dễ dùng, dung nạp tốt, có thể bình thường hóa và cải thiện tình trạng sắt ở người bị thiếu sắt và thiếu máu.[2]
- Thuốc Molanat chữa trị hiệu quả chứng thiếu sắt, mặt khác còn giúp dự phòng tình trạng thiếu sắt cho người mang thai.
- Có thể uống trong hay ngay sau ăn.
13 Nhược điểm
- Phân có thể bị đổi màu khi dùng Molanat, ngoài ra còn có nguy cơ bị táo bón, ỉa chảy và một số bất lợi khác.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Pallaki Baby Devaki và cộng sự (đăng năm 2008). Effects of oral supplementation with iron(III) hydroxide polymaltose complex on the hematological profile of adolescents with varying iron status, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 04 năm 2026.

