1 / 17
mofecon 180 1 U8881

Mofecon-S 180

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuConcord Biotech Limited
Công ty đăng kýConcord Biotech Limited
Số đăng ký890114767124
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 Viên
Hoạt chấtNatri Mycophenolate
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmsann91
Chuyên mục Thuốc Tăng Cường Miễn Dịch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Mofecon-S 180 chứa:

  • Mycophenolate sodium tương đương với Mycophenolic acid (MPA) 180mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mofecon-S 180

Thuốc Mofecon-S 180 được chỉ định dự phòng thải ghép cấp tính ở người lớn ghép thận không cùng huyết thống, thường kết hợp với Ciclosporin và các corticosteroid.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Introcell 500 dự phòng thải ghép ở người cấy ghép gan, thận, tim

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mofecon-S 180

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mofecon-S 180

3.1 Liều dùng

Việc khởi đầu và duy trì điều trị bằng Mofecon-S 180 cần được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực ghép tạng.

Người lớn: Liều khuyến cáo là 4 viên/lần, ngày dùng 2 lần. Người mới ghép thận: Nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ sau khi ghép.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

Người bị trì hoãn chức năng thận sau ghép: Không cần hiệu chỉnh liều.

Người suy thận nặng: Khi mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút/1,73 m², cần theo dõi chặt chẽ và không dùng quá 8 viên mỗi ngày.

Người suy gan nặng: Không cần điều chỉnh liều.

Trong giai đoạn thải ghép: Không cần ngừng thuốc hoặc thay đổi liều vì thải ghép không làm biến đổi đáng kể dược động học của acid mycophenolic.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có đủ dữ liệu để xác lập độ an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc Mofecon-S 180 được dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh nên duy trì nhất quán cách uống đã lựa chọn.

Nuốt nguyên viên để bảo vệ lớp bao tan trong ruột, không nghiền nát thuốc. Nếu viên bị vỡ, tránh hít bột thuốc hoặc để thuốc tiếp xúc trực tiếp với da, niêm mạc. Khi xảy ra tiếp xúc, cần rửa da bằng xà phòng và nước hoặc rửa mắt dưới vòi nước sạch.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với mcophenolate sodium, acid mycophenolic hoặc Mycophenolate mofetil hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ có khả năng mang thai (WOCBP) mà không dùng các biện pháp tránh thại có hiệu quả cao. - Phụ nữ có khả năng mang thai khi chưa có kết quả thử thai để loại trừ việc sử dụng thuốc không chủ ý trong thai kỳ.

Phụ nữ mang thai trừ khi không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp để ngăn ngừa thải ghép.

Phụ nữ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pufam-1 - Dự phòng đào thải cơ quan ghép ở bệnh nhân ghép tạng

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Nhiễm virus, nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm.

Giảm bạch cầu.

Hạ calci máu, hạ Kali máu, tăng acid uric máu.

Lo âu.

Tăng huyết áp.

Tiêu chảy.

Đau khớp.

5.2 Thường gặp

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phổi.

Thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Tăng kali máu, hạ magnesi máu.

Chóng mặt, đau đầu.

Hạ huyết áp.

Ho, khó thở.

Chướng bụng, đau bụng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày, buồn nôn hoặc nôn.

Xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Mụn trứng cá, ngứa.

Đau cơ.

Tăng creatinin máu.

Suy nhược, mệt mỏi, phù ngoại biên, sốt.

5.3 Ít gặp

Nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn huyết, viêm tủy xương.

U nhú da, ung thư biểu mô tế bào đáy hoặc tế bào vảy, sarcoma Kaposi, tăng sinh mô lympho.

Giảm lympho, giảm bạch cầu trung tính, bệnh hạch lympho.

Chán ăn, tăng lipid hoặc cholesterol máu, đái tháo đường, hạ phosphat máu.

Mơ bất thường, suy nghĩ hoang tưởng, mất ngủ.

Run, viêm kết mạc, nhìn mờ.

Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

Bệnh phổi kẽ, sung huyết phổi, thở khò khè, phù phổi.

Xuất huyết tiêu hóa, viêm thực quản, tắc ruột, viêm tụy, loét dạ dày và một số rối loạn tiêu hóa khác.

Rụng tóc, viêm khớp, đau lưng, chuột rút.

Tiểu máu, hoại tử ống thận, hẹp niệu đạo.

Liệt dương.

Triệu chứng giống cúm, đau, rét run, khát hoặc yếu người.

Ngoài ra, các dẫn xuất acid mycophenolic còn liên quan đến nhiễm khuẩn nặng, giảm toàn thể huyết cầu, bất sản nguyên hồng cầu đơn thuần, giảm gamma-globulin máu, giãn phế quản, viêm đại tràng, thủng ruột, loét dạ dày và loét tá tràng. Phát ban và mất bạch cầu hạt đã được ghi nhận trong quá trình theo dõi sau lưu hành.

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng Mofecon-S 180.

6 Tương tác

Aciclovir hoặc ganciclovir: Nồng độ MPAG và aciclovir/ganciclovir có thể tăng do cạnh tranh thải trừ tại ống thận, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm. Do đó cần theo dõi liều và tình trạng người bệnh.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Có thể làm thay đổi mức tiếp xúc với acid mycophenolic, không nên dùng hằng ngày kéo dài cùng Mofecon-S vì nguy cơ giảm nồng độ hoạt chất và hiệu quả điều trị.

Pantoprazole: Liều 40 mg dùng hai lần mỗi ngày trong bốn ngày không làm thay đổi dược động học của acid mycophenolic ở người khỏe mạnh, chưa có dữ liệu với thuốc ức chế bơm proton khác ở liều cao.

Thuốc tránh thai đường uống: Chưa ghi nhận tương tác với mycophenolate mofetil và dự kiến không xảy ra tương tác đáng kể với Mofecon-S.

Cholestyramine, chất cô lập acid mật hoặc than hoạt tính: Có thể làm giảm nồng độ acid mycophenolic và giảm hiệu quả của Mofecon-S.

Ciclosporin: Có thể làm giảm khoảng 20% nồng độ acid mycophenolic, khi gián đoạn hoặc ngừng ciclosporin, cần đánh giá lại liều Mofecon-S theo mức độ ức chế miễn dịch.

Tacrolimus: Có thể làm tăng và gây biến thiên mức tiếp xúc với acid mycophenolic, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi chuyển đổi thuốc ức chế calcineurin.

vaccine sống giảm độc lực: Không sử dụng cho người bệnh suy giảm đáp ứng miễn dịch.

Các vaccine khác: Đáp ứng tạo kháng thể có thể suy giảm.

Azathioprine: Không khuyến cáo phối hợp vì tính an toàn và hiệu quả của cách dùng này chưa được đánh giá.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Điều trị ức chế miễn dịch phối hợp làm tăng khả năng xuất hiện u lympho và các bệnh ác tính, đặc biệt là ung thư da. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng và tia UV, mặc trang phục bảo vệ và sử dụng kem chống nắng có chỉ số cao.

Thuốc có thể làm tăng nhiễm khuẩn cơ hội, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng, bao gồm bệnh thận do virus BK và bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển liên quan virus JC. Cần báo ngay cho bác sĩ khi sốt, nhiễm khuẩn, bầm tím hoặc chảy máu bất thường.

Cần kiểm tra immunoglobulin khi người bệnh bị nhiễm khuẩn tái phát. Ho, khó thở hoặc triệu chứng hô hấp kéo dài phải được đánh giá để loại trừ giãn phế quản và bệnh phổi kẽ.

Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm của viêm gan B hoặc viêm gan C hoạt động ở người bệnh đã nhiễm virus.

Kiểm tra công thức máu hằng tuần trong tháng đầu, hai lần mỗi tháng ở tháng thứ hai và thứ ba, sau đó mỗi tháng trong năm đầu. Cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng thuốc nếu số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 1,5 × 10^3/µl hoặc xuất hiện thiếu máu đáng kể.ải ghép.

Thận trọng ở người có bệnh tiêu hóa nghiêm trọng vì thuốc có thể liên quan đến loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.

Hiệu quả của vaccine có thể giảm trong quá trình điều trị. Tránh vaccine sống giảm độc lực, vaccine phòng cúm vẫn có thể được cân nhắc theo hướng dẫn chuyên môn.

Không tự ý thay thế mycophenolate sodium bằng mycophenolate mofetil hoặc ngược lại vì hai dạng thuốc có đặc điểm dược động học khác nhau.

Không dùng thuốc cho người mắc hội chứng Lesch-Nyhan hoặc Kelley-Seegmiller.

Không hiến máu trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tuần sau khi ngừng thuốc. Nam giới không hiến tinh dịch trong quá trình điều trị và 90 ngày sau liều cuối.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mycophenolate có khả năng gây quái thai mạnh, làm tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên và dị tật bẩm sinh. Không bắt đầu điều trị cho phụ nữ có khả năng mang thai khi chưa có kết quả thử thai âm tính.

Phụ nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng đồng thời hai biện pháp tránh thai đáng tin cậy trước điều trị, trong thời gian dùng thuốc và 6 tuần sau khi ngừng thuốc, trừ trường hợp không quan hệ tình dục.

Nam giới có hoạt động tình dục nên sử dụng bao cao su trong thời gian điều trị và ít nhất 90 ngày sau khi ngừng thuốc, kể cả khi đã thắt ống dẫn tinh. Bạn tình nữ của người bệnh cũng nên áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao trong cùng khoảng thời gian.

Mofecon-S 180 chống chỉ định trong thai kỳ, trừ khi không có phương pháp phù hợp khác để dự phòng thải ghép. Thuốc cũng chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú do nguy cơ xảy ra phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây rối loạn tạo máu, nhiễm khuẩn huyết và những phản ứng thuộc hồ sơ an toàn đã biết của thuốc. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ phù hợp.

Thẩm phân máu có thể loại MPAG không hoạt tính nhưng không loại bỏ đáng kể acid mycophenolic do hoạt chất gắn mạnh với protein huyết tương. Cholestyramine có thể làm giảm mức tiếp xúc toàn thân bằng cách cản trở chu trình gan - ruột của acid mycophenolic.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Mofecon-S 180 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Myfortic 180mg chứa hoạt chất natri Mycophenolate với hàm lượng 180 mg được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột. Được sản xuất bởi Novartis Pharma Stein AG - Thuỵ Sĩ.
  • Thuốc Myfortic 360mg chứa hoạt chất Natri Mycophenolate với hàm lượng 360 mg được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột. Được sản xuất bởi Novartis Pharma Stein AG - Thuỵ Sĩ.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm điều trị: Thuốc ức chế miễn dịch.

Mã ATC: L04AA06

Acid mycophenolic ức chế mạnh, chọn lọc, có hồi phục và không cạnh tranh enzym inosine monophosphate dehydrogenase. Hoạt chất ngăn cản con đường de novo của quá trình tổng hợp mới nucleotide guanosine mà không cần thâm nhập vào DNA.

Tế bào lympho T và B phụ thuộc nhiều vào con đường de novo tổng hợp purin mới nên chịu tác dụng kìm tế bào rõ hơn các loại tế bào có thể sử dụng con đường tái tạo khác.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Mycophenolate sodium được hấp thu mạnh sau khi uống. Do viên có lớp bao tan trong ruột, acid mycophenolic đạt nồng độ tối đa sau khoảng 1,5-2 giờ. 

Mức hấp thu qua Đường tiêu hóa đạt khoảng 93% và Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 72%.

Thức ăn giàu chất béo không làm thay đổi AUC nhưng làm giảm khoảng 33% nồng độ đỉnh và trì hoãn thời điểm đạt đỉnh khoảng 3-5 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 50 lít.

Acid mycophenolic liên kết khoảng 97% với protein huyết tương, trong khi chất chuyển hóa acid glucuronide mycophenolic (MPAG) liên kết khoảng 82%.

9.2.3 Chuyển hóa

Acid mycophenolic chủ yếu được chuyển hóa bởi glucuronyl transferase thành MPAG, một chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học.

Ở người ghép thận ổn định đang dùng ciclosporin, khoảng 28% liều uống được chuyển thành MPAG trong quá trình chuyển hóa trước tuần hoàn.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng MPAG; lượng acid mycophenolic còn nguyên dạng trong nước tiểu dưới 1%.

MPAG bài tiết vào mật có thể được hệ vi khuẩn đường ruột khử liên hợp, tạo acid mycophenolic để tái hấp thu qua chu trình gan - ruột.

Thời gian bán thải của acid mycophenolic khoảng 12 giờ, Độ thanh thải khoảng 8,6 lít/giờ. Thời gian bán thải của MPAG khoảng 16 giờ, độ thanh thải khoảng 0,45 lít/giờ.

10 Thuốc Mofecon-S 180 giá bao nhiêu?

Thuốc Mofecon-S 180 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mofecon-S 180 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Mofecon-S 180 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  1. Thuốc Mofecon-S 180 được bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột, phù hợp với đặc tính hấp thu của mycophenolate sodium. 
  2. Được sản xuất bởi doanh nghiệp sở hữu cơ sở bào chế theo tiêu chuẩn quản lý quốc tế, có hệ thống thiết bị hiện đại.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có khả năng gây quái thai mạnh nên chống chỉ định khi mang thai, cho con bú và đòi hỏi kiểm soát tránh thai nghiêm ngặt ở cả người bệnh nam lẫn nữ. 

Tổng 17 hình ảnh

mofecon 180 1 U8881
mofecon 180 1 U8881
mofecon 180 2 A0868
mofecon 180 2 A0868
mofecon 180 3 P6222
mofecon 180 3 P6222
mofecon 180 4 F2836
mofecon 180 4 F2836
mofecon 180 5 U8200
mofecon 180 5 U8200
mofecon 180 6 N5563
mofecon 180 6 N5563
mofecon 180 7 H2826
mofecon 180 7 H2826
mofecon 180 8 E1747
mofecon 180 8 E1747
mofecon 180 9 L4486
mofecon 180 9 L4486
mofecon 180 10 I3307
mofecon 180 10 I3307
mofecon 180 11 P6047
mofecon 180 11 P6047
mofecon 180 12 J3310
mofecon 180 12 J3310
mofecon 180 13 Q6040
mofecon 180 13 Q6040
mofecon 180 14 J4212
mofecon 180 14 J4212
mofecon 180 15 G2223
mofecon 180 15 G2223
mofecon 180 16 A0586
mofecon 180 16 A0586
mofecon 180 17 H3136
mofecon 180 17 H3136

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này dùng uống có dễ hấp thu không

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Mức hấp thu qua Đường tiêu hóa đạt khoảng 93% và Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 72%. Thuốc hấp thu tương đối ổn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mofecon-S 180 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mofecon-S 180
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    đã dùng, thuốc rất tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789